Tin Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành - Quyết định
 
​QUYẾT ĐỊNHVề việc bổ nhiệm lại chức vụ  GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP             Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh;Căn cứ Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 23/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây ...
 
​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dướiBO NHIEM GIAM DOC TRUNG TAM DGTS.rar
 
​Quyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của ông Kim Ngọc ThôngBo nhiem lai Thong.rar
 
​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dướiMuc 9.rar
 
​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dưới68_176_457_1_chuc nang nhiem vu cac phong.zip
 
Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dướiQD 1437.rar
 
​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dướiQD 455.pdf
 
​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dướiQuyet dinh giam KP khong khoan 2018_Signed.pdf
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Báo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán thu - chi ngân sách quý I năm 2021Báo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán thu - chi ngân sách quý I năm 2021

Xem nội dung Báo cáo đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

20210413095355.zip

4/13/2021 11:00 AMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoBáo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán thu - chi ngân sách quý I năm 2021/PublishingImages/2021-04/baocao_Key_13042021101649.jpg
4/13/2021 11:00 AMYesĐã ban hành
Thông báo Kết luận của Giám đốc Sở trong buổi đối thoại giữa Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở với đoàn viên Chi đoàn Sở Tư phápThông báo Kết luận của Giám đốc Sở trong buổi đối thoại giữa Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở với đoàn viên Chi đoàn Sở Tư pháp

THÔNG BÁO

Kết luận của Giám đốc Sở trong buổi đối thoại giữa Đảng ủy,

Ban Giám đốc Sở với đoàn viên Chi đoàn Sở Tư pháp

 

Thực hiện Kế hoạch số 714/KH-STP ngày 29/3/2021 của Sở Tư pháp về việc đối thoại với thanh niên năm 2021, Sở Tư pháp tổ chức đối thoại giữa Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở với đoàn viên Chi đoàn Sở Tư pháp vào lúc 15h00 ngày 30/3/2021 tại Phòng họp.

1. Tham dự đối thoại

- Ông Phạm Văn Đặng - Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ trì Hội nghị.

- Ông Nguyễn Thành Lũy - Phó Bí thư Đảng ủy Sở Tư pháp;

- Bà Nguyễn Thị Thu Hồng - Bí thư Chi bộ Khối Văn phòng Sở; Trưởng phòng Xây dựng, kiểm tra và Quản lý việc thực thi về pháp luật;

- Bà Nguyễn Thị Kim Hương - Trưởng phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật, phụ trách tham mưu công tác thanh niên của Sở;

- Bà Đặng Thị Bích Hiền - Chủ tịch Công đoàn - Chánh Văn phòng Sở;

- 09/11 đoàn viên Chi đoàn Sở Tư pháp (02 đoàn viên đang nghỉ thai sản);

- Ghi biên bản: Bà Phạm Lê Ngọc Giàu - Ủy viên BCH Chi đoàn.

2. Nội dung đối thoại

2.1. Việc thực hiện cơ chế, chính sách và các quy định của pháp luật đối với thanh niên.

2.2. Hoạt động của các phòng, đơn vị liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của thanh niên.

2.3. Những nội dung thuộc thẩm quyền hoặc trách nhiệm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của thanh niên.

2.4. Vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong học tập, lao động, rèn luyện, tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

2.5. Những kiến nghị, đề xuất khác của thanh niên.

3. Những vấn đề được đoàn viên nêu ý kiến, kiến nghị, đề xuất

3.1. Hiện tại Chi đoàn có 11 đoàn viên, trong đó, có 2 đảng viên, 5 đoàn viên ưu tú đang trong quá trình phát triển Đảng, 02 đoàn viên vừa thực hiện quy trình giới thiệu đoàn viên ưu tú. Các bạn đoàn viên đã và đang rất cố gắng phấn đấu, rèn luyện để xứng đáng đứng vào hàng ngũ của đảng. Vì vậy, kính đề nghị Đảng ủy tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện để các bạn đoàn viên phát triển đảng trong thời gian tới.

3.2. Một số đoàn viên sau khi được kết nạp đảng, vì nhiều lý do, các bạn thường xin trưởng thành sau một thời gian ngắn, đôi khi ảnh hưởng đến hiệu quả công tác đoàn. Đề nghị Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở quan tâm, hỗ trợ Chi đoàn đối với các trường hợp này.

3.3. Chi đoàn đã và đang thực hiện hiệu quả Quỹ góp vốn xoay vòng. Theo kế hoạch, đến tháng 6 năm 2021 sẽ kết thúc. Để tiếp có hoạt động hỗ trợ cho đoàn viên, giúp đoàn viên có thêm kinh phí khi nhận quỹ, đồng thời cũng là cầu nối gắn kết giữa đoàn viên và công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở, kính đề nghị Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở xem xét, cho ý kiến về việc tiếp tục thực hiện hoạt động này.

3.4. Trong năm 2020, do tình hình Covid 19 nên cơ quan ít có hoạt động giao lưu Văn hóa, thể thao. Bên cạnh đó, áp lực công việc của các bạn đoàn viên nói riêng và cuả cơ quan nói chung là rất cao. Vì vậy, trong thời gian tới, đề nghị Ban Giám đốc quan tâm, tổ chức hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao, tạo sân chơi cho công chức, viên chức, người lao động của ngành, góp phần giải tỏa một phần áp lực công việc.

3.5. Thứ sáu ngày cuối cùng của tháng, Chi đoàn có hoạt động dọn dẹp vệ sinh cơ quan. Đôi khi công việc nhiều và rất mệt, nhưng không có kinh phí riêng để hỗ trợ nước uống cho các bạn tham gia. Ban Chấp hành cũng khó quyết định trích quỹ cho các hoạt động này. Kính đề nghị Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở định hướng cho Chi đoàn trong việc sử dụng quỹ phục vụ cho hoạt động.

3.6. Chi đoàn Sở Tư pháp có số lượng đoàn viên tương đối ít (11 đoàn viên, trong đó có 02 đoàn viên đang nghỉ thai sản), trong khi nhiệm vụ công tác đoàn ngày một nhiều. Đôi khi, các bạn đoàn viên khó cân đối được thời gian tham gia công tác đoàn và thời gian thực hiện công tác chuyên môn. Để phong trào đoàn của Chi đoàn tiếp tục phát triển vững mạnh, bản thân kính đề nghị Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở có định hướng cũng như quan tâm, hỗ trợ đoàn viên mạnh dạn tham gia hoạt động đoàn.

3.7. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và lý luận chính trị đối với các bạn đoàn viên hiện nay của Sở như thế nào?

4. Những ý kiến, kiến nghị, đề xuất ca đoàn viên đã được giải đáp ngatại cuộc đối thoại: 7/7

5. Những ý kiến, kiến nghị, đề xuất ca đoàn viên, thanh niên có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực đã được chuyển đến cơ quan tổ chức, đơn vị để xem xét, giải quyết

 Không phát sinh.

6. Phân công phòng, đơn vị giải quyết kiến nghị, đề xuất của thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao

- Trên cơ sở ý kiến trao đổi, giải đáp và tiếp thu của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở tại buổi đối thoại (có Biên bản), giao Văn phòng theo dõi, tham mưu Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở triển khai thực hiện.

- Văn phòng Sở phổ biến, hướng dẫn thêm cho các bạn đoàn viên nói riêng và cho toàn thể công chức, viên chức, người lao động biết về điều kiện, quy trình, thủ tục, hồ sơ, các chính sách khi đăng ký tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ học vấn.

Trên đây là Kết luận của Giám đốc Sở trong buổi đối thoại giữa Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở với đoàn viên Chi đoàn Sở Tư pháp trong năm 2021./.

Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

Kết luận doi thoai thanh nienhc_Signed.pdf

bien ban doi thoai.PDF

4/12/2021 5:00 PMĐã ban hànhKết luận của Ban Giám đốcTinThông báoThông báo Kết luận của Giám đốc Sở trong buổi đối thoại giữa Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở với đoàn viên Chi đoàn Sở Tư pháp/PublishingImages/2021-04/tb1_Key_12042021162510.jpg
4/12/2021 5:00 PMYesĐã ban hành
Quyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của bà Trần Thị Cẩm Vân Quyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của bà Trần Thị Cẩm Vân

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm lại chức vụ

 

GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP

           

Căn cứ Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 23/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 3 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 18/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

Căn cứ Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 18/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Xét nhu cầu công tác, phẩm chất đạo đức và năng lực của viên chức;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Bổ nhiệm lại bà Trần Thị Cẩm Vân giữ chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Tây Ninh trực thuộc Sở Tư pháp.

Điều 2. Bà Trần Thị Cẩm Vân được hưởng phụ cấp chức vụ hệ số là 0,5.

Điều 3. Thời gian giữ chức vụ là 05 năm, kể từ ngày 01/4/2021.

Điều 4. Chánh Văn phòng Sở, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Tây Ninh, Thủ trưởng các phòng, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và bà Trần Thị Cẩm Vân căn cứ Quyết định thi hành ./.

Xem tập tin đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

quyet dinh.Van_Signed.pdf


4/1/2021 4:00 PMĐã ban hànhQuyết địnhTinThông báoQuyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của bà Trần Thị Cẩm Vân /PublishingImages/2021-04/qd_Key_01042021160038.jpg
4/1/2021 4:00 PMYesĐã ban hành
 Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 của Sở Tư pháp Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 của Sở Tư pháp

KẾ HOẠCH

Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025

 và định hướng đến năm 2030 của Sở Tư pháp

 

 

Thực hiện Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2025, Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:

 

PHẦN I

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

I. MỤC ĐÍCH

Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, có đủ năng lực xây dựng ngành. Thường xuyên bồi dưỡng công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định và bồi dưỡng công chức viên chức được bồi dưỡng thời gian bắt buộc tối thiểu hàng năm.

Đối với công chức, viên chức được đào tạo để đạt chuẩn theo quy định và được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo từng vị trí công việc.

II. YÊU CẦU

Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn các ngạch, chức danh công chức, viên chức; tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của các cơ quan, đơn vị; đào tạo bồi dưỡng phải có trọng tâm, trọng điểm, gắn đào tạo, bồi dưỡng với bố trí sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

Công chức, viên chức được cử đi đào tạo bồi dưỡng phải đúng đối tượng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

III. ĐỐI TƯỢNG

Công chức lãnh đạo; Công chức, viên chức thuộc các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở. 

 

PHẦN II

NỘI DUNG, CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

 

I. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

1. Đào tạo chuyên môn

a) Trình độ đại học thuộc lĩnh vực, chuyên ngành: Không có.

b) Trình độ sau đại học thuộc lĩnh vực, chuyên ngành: Theo nhu cầu của công chức, viên chức.

2. Bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức

Lý luận chính trị; kiến thức quốc phòng, an ninh; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên  môn, nghiệp vụ đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế; tin học, ngoại ngữ...

II. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

1. Chỉ tiêu đào tạo chuyên môn (trong nước)

a) Chỉ tiêu đào tạo trình độ đại học: Không có.

b) Chỉ tiêu đào tạo trình độ sau đại học: Không có.

2. Chỉ tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức (trong nước)

a) Về lý luận chính trị: 16 lượt công chức, viên chức. Trong đó, Cao cấp: 6 công chức, viên chức, Trung cấp: 10 công chức, viên chức.

b) Về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: 24 lượt.

Quản lý nhà nước: 11 lượt, Trong đó, Chuyên viên cao cấp 01 công chức; Chuyên viên chính: 04 công chức, viên chức; Chuyên viên: 06 công chức, viên chức.

Chức danh nghề nghiệp: 03 viên chức.

Kỹ năng lãnh đạo quản lý, chức vụ quản lý: 05 lượt, trong đó, Cấp sở: 03 công chức, cấp phòng: 02 viên chức.

Quốc phòng an ninh: 05 công chức, viên chức.

c) Về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành: 75 lượt.

3. Đào tạo ở nước ngoài

Cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo các chỉ tiêu, đề án, thông báo chiêu sinh của các Bộ, ngành trung ương và của tỉnh.

(kèm theo các biểu mẫu Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021 - 2025)

 

PHẦN III

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

 

          1. Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng công chức, viên chức trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng.

- Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức phải gắn với cải cách hành chính, cải cách công vụ;

- Kết hợp hài hòa đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức tránh trùng lặp về nội dung chương trình, kiến thức;

- Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn, chức danh và vị trí việc làm gắn với đặc thù ngành nghề, lĩnh vực cũng như việc hoàn thiện chính sách quản lý công chức theo vị trí việc làm hiện nay.

2. Nâng cao năng lực quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc trong công tác đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức.

- Nâng cao nhận thức về vai trò, nhiệm vụ của hoạt động đào tạo bồi dưỡng.

- Quản lý và sử dụng công chức, viên chức bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong công tác đào tạo, bồi dưỡng.

- Thực hiện nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, nhất là trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu đơn vị trong việc học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất và đề cao tinh thần học và tự học. Đồng thời, tăng cường nhận thức về trách nhiệm học tập suốt đời, không ngừng nâng cao năng lực làm việc, năng lực thực thi nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ công chức, viên chức.

3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng

- Bồi dưỡng Lý luận chính trị; Kiến thức quốc phòng và an ninh; Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; Kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế.

- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; Bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý; Bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm.

4. Kinh phí thực công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức  từ nguồn ngân sách của tỉnh.

 

PHẦN IV

KINH PHÍ THỰC HIỆN

 

 Đề xuất nguồn kinh phí: Kinh phí từ ngân sách nhà nước do Sở Nội vụ quản lý hoặc bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho từng Sở, ngành đảm bảo đủ nguồn để triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được ban hành.

 

PHẦN V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025 của đơn vị đến toàn thể công chức, viên chức; làm cơ sở xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm; định kỳ 6 tháng, năm báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định./.


​Xem nội dung kế hoạch đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

20210331145840.zip

3/31/2021 4:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báo Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 của Sở Tư pháp/PublishingImages/2021-03/kh2_Key_31032021150237.png
3/31/2021 4:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2021 Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2021

Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

1. Ke hoach theo doi THTHPL linh vuc trong tam cua BTP 2021-STP_Signed.rar

3/15/2021 11:00 AMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoKế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2021 /PublishingImages/2021-03/kh2_Key_15032021101114.png
3/15/2021 11:00 AMYesĐã ban hành
Báo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý IBáo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý I

BÁO CÁO

Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,

 chống tham nhũng quý I năm 2021

                                                                       

Thực hiện Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ về quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng và căn cứ kết quả thực hiện công tác của đơn vị, Sở Tư pháp báo cáo tình hình công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng quý I năm 2021 như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THANH TRA

Trên cơ sở Quyết định phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ Tư pháp và của UBND tỉnh Tây Ninh, Sở Tư pháp ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2021 của Sở Tư pháp, đồng thời đã triển khai thực hiện trong toàn ngành.

1. Thanh tra hành chính

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra: Không có.

b) Kết luận thanh tra: Không có.

2. Thanh tra chuyên ngành

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra: Không có.

b) Kết quả thanh tra: Không có.

3. Kiểm tra chuyên ngành

a) Việc triển khai các cuộc kiểm tra: 01 cuộc đã triển khai trong tháng 12/2020.

b) Kết quả kiểm tra: Đã thực hiện xong 01 cuộc, đã tham mưu UBND tỉnh ban hành thông báo kết luận kiểm tra. Kết quả, đơn vị có sai phạm về thu phí công chứng chưa đúng quy định; Thanh tra Sở đang tiến hành xử phạt hành chính với hành vi này số tiền là 8.500.000 đồng.

4. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra: Không có.

5. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác thanh tra: Không có.

6. Thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ

- Về xây dựng kế hoạch năm 2021, đơn vị đã chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2021 đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; do đó không có sự trùng lắp, chồng chéo trong thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

- Mặt khác, trước khi đơn vị ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra Sở Tư pháp đã gửi dự thảo cho Thanh tra tỉnh để tổng hợp cho ý kiến.

- Về thông tin từ doanh nghiệp: Đơn vị chưa nhận được phản ánh nào của tổ chức nào phản ánh về trường hợp có sự trùng lắp, chồng chéo khi đơn vị tiến hành thanh tra.

7. Việc thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/BCSĐ của Ban Cán sự đảng Thanh tra Chính phủ

Lãnh đạo Sở Tư pháp tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/BCSĐ, Nghị quyết số 33-NQ/BCSĐ ngày 11/3/2019 của Ban Cán sự đảng Thanh tra tra Chính phủ trong toàn đơn vị. Về kết quả giám sát, theo dõi các cuộc thanh tra: Không có.

8. Thực hiện Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019 của Thanh tra Chính phủ về việc kiểm tra, rà soát, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài

 Theo Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019 của Thanh tra Chính phủ thì hiện nay đơn vị không có trường hợp nào khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài theo tiêu chí của Thanh tra Chính phủ.

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Công tác tiếp công dân

a) Kết quả tiếp công dân: Đơn vị đã phân công Thanh tra Sở tiếp công dân thường xuyên và Lãnh đạo Sở tiếp công dân theo định kỳ và đột xuất với kết quả như sau:

- Thanh tra Sở: 04 lượt/04 người.

- Lãnh đạo Sở:

+ Trực tiếp dân định kỳ vào ngày 10 hàng tháng, kết quả: Không có công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

+ Trực tiếp đột xuất: Không có.

b) Nội dung tiếp công dân: Công dân đến phản ánh hoạt động của Văn phòng công chứng và doanh nghiệp đấu giá tài sản.

c) Kết quả phân loại, xử lý qua tiếp công dân: Đơn vị đã hướng dẫn người dân liên hệ Tòa án nhân nhân để được giải quyết.

2. Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

a) Tiếp nhận: 07 đơn

b) Phân loại đơn:

- Khiếu nại: 03 đơn.

- Tố cáo: 01 đơn.

- Kiến nghị, phản ánh: 03 đơn.

c) Kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo nhận được: 03 đơn không đủ điều kiện xử lý và 04 đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị. Đơn vị đã hướng dẫn người dân đến các cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

3. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền

a) Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền: Không có.

b) Giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: Không có.

4. Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo: Không có.

5. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo mới được ban hành và được sửa đổi, bổ sung: Không có.

- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về công tác tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo được tổ chức; tổng số người tham gia:11 lượt người.

III. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

1. Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng (PCTN) trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị

a) Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Đơn vị thường xuyên triển khai các chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng và tình hình thực hiện pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo vào các buổi sinh hoạt sáng thứ Hai hàng tuần.

b) Các kết quả khác đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Triển khai Kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021 của UBND tỉnh, trên cơ sở đó Sở Tư pháp đã ban hành Kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021 và triển khai đến từng công chức, viên chức và người lao động đang làm việc tại đơn vị.

2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng

a) Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan

Đơn vị đã tổ chức thực hiện việc công khai, minh bạch trong hoạt động của Sở và chỉ đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở nghiêm túc thực hiện nguyên tắc, nội dung và hình thức công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, gắn với cải cách thủ tục hành chính. Các mặt hoạt động của cơ quan, đơn vị luôn được thực hiện công khai để công chức, viên chức và người lao động được biết; về hình thức công khai là thông qua báo cáo tại Hội nghị cán bộ, công chức năm 2021 tại các cuộc họp giao ban tuần, tháng của cơ quan và gửi văn bản đăng tải lên trang thông tin điện tử của cơ quan.

b) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức tiêu chuẩn

Cơ quan xây dựng đầy đủ các nội quy, quy chế của cơ quan định kỳ hàng năm sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; tiến hành rà soát sửa đổi, bổ sung các quy chế của cơ quan. Trong quý I, đã sửa đổi, bổ sung Quy chế về thi đua, khen thưởng của Sở Tư pháp.

 Việc rà soát bổ sung, sửa đổi, ban hành mới các quy chế, chế độ có sự kết hợp chặt chẽ giữa Lãnh đạo cơ quan và tổ chức đoàn thể giúp công tác quản lý, điều hành được thống nhất, đồng thuận, đoàn kết trong hoạt động của cơ quan. Sử dụng ngân sách, tài sản của nhà nước đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm; đồng thời gắn với việc đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia giám sát việc quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản công, hạn chế tình trạng lãng phí.

Qua công tác kiểm tra nội bộ, chưa phát hiện hành vi vi phạm về việc sử dụng tài chính, tài sản nhà nước sai quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được đơn vị ban hành.

c) Việc cán bộ, công chức, viên chức nộp lại quà

Thực hiện Công văn số 253/UBND-TH ngày 27/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nắm tình hình, báo cáo tặng quà và nhận quà tặng không đúng quy định trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021, Sở Tư pháp đã ban hành Công văn số 241/STP-VP ngày 22/01/2021 về việc tăng cường thực hiện các biện pháp đảm bảo tổ chức đón Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 lành mạnh, an toàn tiết kiệm; đồng thời nghiêm túc triển khai Chỉ thị số 44/CT-TTg ngày 21/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm; trong đó tập trung nội dung: "Thực hiện nghiêm Quy định số 08-QĐ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên. Không tổ chức đi thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các cấp; nghiêm cấm biếu, tặng quà Tết cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức; không di lễ chùa, lễ hội nếu không được phân công; không sử dụng ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định vào các hoạt động lễ hội, vui chơi..."; Công văn số 3311/UBND-TKTH ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh về tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.

 Thực hiện tốt việc nghiêm cấm sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để làm quà tặng không đúng quy định dưới mọi hình thức. Trong thời gian qua, Sở Tư pháp không có trường hợp sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ chính sách theo quy định của pháp luật và nhận quà tặng không đúng quy định của pháp luật.

Đến thời điểm báo cáo, đơn vị đã rà soát, kết quả không có trường hợp cán bộ, công chức nào tặng và nộp lại quà.

d) Việc xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức

Đơn vị tiếp tục thực hiện theo các Nội quy, quy tắc cơ quan đã ban hành.

Cùng với cải cách hành chính, việc thực hiện nghiêm túc các quy định theo Quy chế văn hóa công sở, chuẩn mực đạo đức của công chức, đảng viên tại cơ quan đã tạo thuận lợi, hài lòng cho các tổ chức, cá nhân khi đến yêu cầu giải quyết công việc.

đ) Việc chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng: Đã xây dựng Kế hoạch về thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức năm 2021 với số lượng người chuyển đổi trong năm là 04 công chức. Tại giai đoạn báo cáo đơn vị đã thực hiện chuyển đổi 02 lượt công chức.

e) Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản và thu nhập

 Ban hành các văn bản triển khai, tổ chức thực hiện việc kê khai, minh bạch tài sản thu nhập năm 2020 đối với công chức, viên chức thuộc Sở Tư pháp. Đơn vị đang thực hiện việc niêm yết công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2020.

 g) Việc xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình phụ trách, quản lý

Trong quý I năm 2021, đơn vị chưa phát hiện trường hợp tham nhũng nào tại cơ quan. Bản thân Lãnh đạo Sở cũng đưa ra nhiều giải pháp về quản lý nhằm ngăn chặn kịp thời và thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.

h) Việc thực hiện cải cách hành chính

Trong công tác cải cách hành chính, đơn vị tiếp tục thực hiện Kế hoạch thực hiện cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính đã ban hành.

i) Việc tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan

Đơn vị đang áp dụng các phần mềm vào trong các lĩnh vực như hộ tịch, lý lịch tư pháp, tổ chức, kế toán, hệ thống văn phòng điện tử (eGov)…việc thực hiện các phần mềm này dần đi vào ổn định và phát huy hiệu quả; tăng cường cập nhật thông tin và nâng cao chất lượng, hiệu quả cổng thông tin điện tử của đơn vị, nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu văn bản pháp luật, các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tư pháp.

k) Việc chuyển đổi phương thức thanh toán trả lương qua tài khoản

Đơn vị đã thực hiện việc trả lương qua tài khoản cho 100% cán bộ, công chức nhận lương qua thẻ ATM.

l) Các nội dung khác đã thực hiện nhằm phòng ngừa tham nhũng: Không có.

3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng

 Ban Giám đốc Sở đã chỉ đạo thực hiện nghiêm các nhóm giải pháp phòng ngừa tham nhũng theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, đặc biệt tại đơn vị không có hành vi "tham nhũng vặt" dù đơn vị là ngành có nhiều Bộ thủ tục hành chính và công chức thường xuyên tiếp xúc với người dân và doanh nghiệp.

Trong quý I năm 2021, đơn vị chưa phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng nào. Ngoài ra không có cá nhân vụ lợi trong công tác tại Sở, không có trường hợp sách nhiễu, gây phiền hà cho người dân đến liên hệ và không phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo.

4. Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng

- Đơn vị đã ban hành Kế hoạch số 224/KH-STP ngày 21/01/2021 của Sở Tư pháp về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021, trên cơ sở của Kế hoạch và Quyết định phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2021, đơn vị sẽ tiến hành thanh tra việc thực hiện các quyết định về phòng, chống tham nhũng tại 01 đơn vị trực thuộc Sở, nội dung này được lồng ghép trong cuộc thanh tra hành chính trong tháng 6/2021.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ QUÝ II NĂM 2021

- Về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo: Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp dân, tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đảm bảo không có vụ việc tồn đọng, kéo dài thời gian, quá thời gian quy định.

- Về công tác phòng, chống tham nhũng: Tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, gắn phòng, chống tham nhũng với đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo không để xảy ra các hành vi tiêu cực, quan liêu, tham nhũng tại đơn vị.

- Về công tác thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra liên ngành về thu phí và thù lao công chứng và thanh tra về tổ chức và hoạt động luật sư.

V. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: Không có.

Trên đây là báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng quý I năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ quý II năm 2021 của Sở Tư pháp./.

Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

20210309134553.zip

3/9/2021 2:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoBáo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý I/PublishingImages/2021-03/baocao_Key_09032021134734.jpg
3/9/2021 2:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch Theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2021 của Sở Tư phápKế hoạch Theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2021 của Sở Tư pháp

​Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

12.1. Ke hoach theo doi THTHPL 2021 Sở Tư pháp-1_Signed.rar

2/8/2021 5:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinVăn phòngKế hoạch Theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2021 của Sở Tư pháp/PublishingImages/2021-02/kh2_Key_08022021161422.jpg
2/8/2021 5:00 PMYesĐã ban hành
Quyết định Bổ nhiệm giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây NinhQuyết định Bổ nhiệm giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh

​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

BO NHIEM GIAM DOC TRUNG TAM DGTS.rar

2/4/2021 10:00 AMĐã ban hànhQuyết địnhTinVăn phòngQuyết định Bổ nhiệm giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh/PublishingImages/2021-02/quyet dinh_Key_04022021091258.jpg
2/4/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Biên bản về việc thống nhất nội dung tham mưu UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnhBiên bản về việc thống nhất nội dung tham mưu UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh

​Xem nội dung biên bản cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

267.signed.rar

1/28/2021 3:00 PMĐã ban hànhCông vănTinThông báoBiên bản về việc thống nhất nội dung tham mưu UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế cho Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh/PublishingImages/2021-01/BIENBAN_Key_28012021145030.jpg
1/28/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch Triển khai Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của Sở Tư pháp năm 2021Kế hoạch Triển khai Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của Sở Tư pháp năm 2021

​Xem nội dung kế hoạch chọn vào tập tin bên dưới

20210122080450.zip

1/22/2021 9:00 AMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinVăn phòngKế hoạch Triển khai Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của Sở Tư pháp năm 2021/PublishingImages/2021-01/kh2_Key_22012021080509.png
1/22/2021 9:00 AMYesĐã ban hành
Quyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của ông Kim Ngọc ThôngQuyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của ông Kim Ngọc Thông

​Quyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của ông Kim Ngọc Thông

Bo nhiem lai Thong.rar

1/21/2021 10:00 AMĐã ban hànhQuyết địnhTinVăn phòngQuyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ của ông Kim Ngọc Thông/PublishingImages/2021-01/qd_Key_21012021095426.jpg
1/21/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Kế hoạch phát động phong trào thi đua, khen thưởng năm 2021Kế hoạch phát động phong trào thi đua, khen thưởng năm 2021

Năm 2021 và nhiệm kỳ mới 2021-2025 là giai đoạn có ý nghĩa đặc biệt với nhiều thời cơ và vận hội mới. Năm 2021 là năm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 và cũng là năm đầu tiên thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025. Tuy nhiên, dự báo trong giai đoạn này nước ta sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn; trong năm 2021 và những năm đầu của giai đoạn 2021 - 2025, đất nước ta phải tiếp tục tập trung thực hiện "mục tiêu kép", vừa phòng chống dịch bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, vừa tận dụng tốt các cơ hội, nỗ lực phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới.

Trong bối cảnh chung đó, bám sát Chương trình công tác tư pháp năm 2021; phương hướng, nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng năm 2021 tại Báo cáo số 02/BC-BTP ngày 06/01/2021 của Bộ Tư pháp về việc tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2021; Chỉ thị số 01/CT-UBND tỉnh ngày 05/01/2021 của UBND tỉnh về việc phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2021; các chỉ đạo của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, Sở Tư pháp phát động phong trào thi đua năm 2021 tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động trong Ngành với chủ đề "Ngành Tư pháp đoàn kết, hành động, sáng tạo, thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao", trong đó tập trung vào những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Khơi dậy, phát huy mạnh mẽ sự năng động, sức sáng tạo, ý chí hành động, nỗ lực bứt phá, vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị được giao năm 2021 của ngành Tư pháp.

- Tạo môi trường lành mạnh, tích cực để đội ngũ công chức, viên chức, người lao động tiếp tục rèn luyện, nâng cao tinh thần chủ động, ý thức trách nhiệm, tính kỷ cương, kỷ luật; tăng cường sự đoàn kết, hợp tác, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong cơ quan, đơn vị, các khối thi đua và trong toàn Ngành, tạo sức mạnh tổng hợp trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua; tích cực phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết, nhân rộng các điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực công tác một cách thực chất, tạo điều kiện để các điển hình tiên tiến được nêu gương, lan tỏa trong cơ quan, đơn vị và trong ngành Tư pháp.

2. Yêu cầu

- Phong trào thi đua phải được thực hiện đồng bộ, thường xuyên, liên tục, đa dạng, phù hợp, có hiệu quả gắn với lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của từng phòng, đơn vị, địa phương, tạo động lực và sức mạnh tổng hợp trong tổ chức thực hiện;

- Phong trào thi đua phải có trọng tâm, trọng điểm; nội dung thiết thực, với các tiêu chí cụ thể, rõ ràng; kết hợp chặt chẽ giữa thực hiện phong trào thi đua thường xuyên với các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề;

- Khen thưởng phải trên cơ sở kết quả, thành tích thi đua; bảo đảm khen thưởng khách quan, chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; quan tâm khen thưởng hợp lý đối với công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, người trực tiếp lao động.

II. NỘI DUNG

1. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm

1.1. Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về "Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng". Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và triển khai sâu rộng về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng, tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, bám sát các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, tạo ra những đột phá, tháo gỡ khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Phát động thi đua thực hiện có hiệu quả Chương trình Công tác tư pháp năm 2021; Chương trình công tác, kế hoạch năm 2021 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, dự toán ngân sách địa phương năm 2021.

Tập trung thực hiện có hiệu quả "Mục tiêu kép" vừa phòng, chống dịch bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa phục hồi, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, các chính sách, giải pháp của Quốc hội và Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, chủ động khắc phục khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương; triển khai Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội XI và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện các Nghị quyết Đại hội.

1.2. Nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở. Đặc biệt là vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các phòng, đơn vị, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là lãnh đạo các phòng, đơn vị), tính tiên phong, gương mẫu của đảng viên, công chức lãnh đạo gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về xây dựng chỉnh đốn Đảng. Phát huy vai trò của các đoàn thể về tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước.

1.3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, trọng tâm là các phong trào: "Ngành Tư pháp chung sức xây dựng nông thôn mới" kết hợp phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", "Chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau", "Doanh nghiệp Tây Ninh hội nhập và phát triển", ''Cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp thi đua thực hiện văn hóa công sở" gắn với thực hiện Cuộc vận động "Cán bộ, công chức nói không với tiêu cực", "Đoàn kết, sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập quốc tế".

1.4. Thường xuyên phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến, thông qua việc tổng kết và phát động phong trào học tập các điển hình tiên tiến để trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau để vươn lên và góp phần vào việc bồi dưỡng nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hướng dư luận vào cái tốt, cái tích cực, đẩy lùi cái xấu, cái tiêu cực; khơi dậy mặt tích cực trong mỗi con người, mỗi đơn vị và trong cộng đồng xã hội, làm cho thi đua trở thành biện pháp quan trọng trong việc xây dựng con người mới, xây dựng Đảng bộ, chính quyền trong sạch, vững mạnh.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhân rộng các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả; các mô hình điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; chủ động phát hiện, xây dựng, lựa chọn những điển hình tiêu biểu trên các lĩnh vực để tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm với những cách làm hay, sáng tạo để nêu gương, học tập, làm theo, thi đua cùng các gương điển hình tiên tiến.

1.5. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng; khen thưởng phải trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, lựa chọn đúng những mô hình hay, cách làm tốt, những gương điển hình tiên tiến để kịp thời khen thưởng, tạo những tác động tích cực, lan tỏa trong cơ quan, đơn vị và xã hội; tránh khen thưởng tràn lan, làm suy giảm ý nghĩa thực sự của khen thưởng và kiên quyết chống bệnh thành tích. Chú trọng khen thưởng người lao động có sáng kiến, sáng tạo trong các lĩnh vực.

1.6. Nâng cao chất lượng hoạt động các Khối Thi đua do Sở theo dõi, quản lý, bảo đảm các hoạt động đi vào chiều sâu, hiệu quả và đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên đề, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, giải pháp thiết thực, tạo sự lan tỏa rộng lớn trong phong trào thi đua của tỉnh và cơ quan, đơn vị. Thực hiện có hiệu quả việc đỡ đầu, hỗ trợ các xã trong xây dựng nông thôn mới.

2. Các phong trào thi đua cụ thể

1.1. Thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ với chủ đề "Ngành Tư pháp đoàn kết, hành động, sáng tạo, thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao"

Tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, ý thức trách nhiệm, tính kỷ cương, kỷ luật; tăng cường sự năng động, sức sáng tạo, nỗ lực bứt phá, vượt qua khó khăn, thách thức, phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng phương châm hành động phù hợp trong từng phòng, đơn vị, bám sát các nhiệm vụ chính trị được giao, đề ra các chỉ tiêu cụ thể, giải pháp phù hợp để phát động, tổ chức thực hiện thực chất, có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể được xác định trong phong trào thi đua thường xuyên trong toàn Ngành, trong đó chú trọng các nội dung sau:

- Thi đua thực hiện tốt công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy các phòng, đơn vị theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; duy trì thực hiện tốt công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của Nhân dân.

- Thi đua đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính của các cơ quan nhà nước, đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua xây dựng "Chính quyền điện tử", chuyển đổi số, hướng tới "Chính quyền số"; tạo thuận lợi cho tổ chức và cá nhân trong thực hiện các thủ tục hành chính; hướng tới nền hành chính công vụ "chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch".

- Thi đua hoàn thành và vượt mức Chương trình công tác tư pháp năm 2021; huy động các nguồn lực bứt phá, hoàn thành các chỉ tiêu, yêu cầu mà Bộ Tư pháp, UBND tỉnh đề ra đối với ngành Tư pháp tỉnh Tây Ninh.

- Thi đua phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao nâng lực đội ngũ công chức, viên chức, người lao động; phát huy văn hóa công sở.

- Thi đua giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc trong lĩnh vực tư pháp, nhất là vấn đề hộ tịch, quốc tịch, bồi thường nhà nước...

- Thi đua đảm bảo quốc phòng - an ninh; tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua xây dựng củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trong tình hình mới, đảm bảo giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh, nâng cao chất lượng các phong trào "Thi đua Quyết thắng",  phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc"; "Toàn dân đoàn kết bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới, giữ gìn đường biên, cột mốc"; đảm bảo an ninh, trật tự từ cơ quan, đơn vị.

- Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua về an toàn giao thông. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Nhân rộng các điển hình tiên tiến của ngành.

1.2. Các phong trào thi đua khác

1.2.1. Thực hiện các phong trào thi đua do Bộ Tư pháp, UBND tỉnh phát động

Gắn kết phong trao thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ với việc tổ chức thực hiện sâu rộng, toàn diện, hiệu quả các phong trào thi đua toàn ngành Tư pháp đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, hành động, sáng tạo, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao giai đoạn 2021-2025 đã được phát động tại Đại hội Thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ V, các phong trào thi đua: "Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau", "Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển", "Cán bộ Tư pháp tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", "Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành Tư pháp thi đua thực hiện văn hóa công sở" giai đoạn 2019-2025, "Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2020-2025 và các phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề khác do Thủ tướng Chính phủ, Bộ, địa phương phát động, nỗ lực bứt phá, thúc đẩy hoàn thành xuất sắc, về đích sớm các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của Bộ, cơ quan, đơn vị được giao trong năm 2021.

1.2.2. Các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề khác

Tham gia các phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt do Bộ Tư pháp, UBND tỉnh phát động nhằm tăng cường thực hiện những nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, góp phần kịp thời giải quyết khó khăn, tồn tại, hạn chế, những vấn đề bức xúc, nổi cộm trong công tác.

III. Giải pháp tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua

1. Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt tư tưởng thi đua ái quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành để nâng cao hơn nữa nhận thức về vị trí, vai trò của công tác thi đua, khen thưởng; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, thủ trưởng các phòng, đơn vị, các đoàn thể trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức các phong trào thi đua, bảo đảm thực chất, thúc đẩy thực hiện đúng tiến độ, có chất lượng các nhiệm vụ công tác được giao.

2. Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức phong trào thi đua trên cơ sở bám sát nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trong năm 2021; chú trọng nghiên cứu, triển khai các kết luận, chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác tư pháp. Đổi mới phương thức đánh giá kết quả phong trào thi đua, đảm bảo thực chất.

3. Thực hiện đánh giá, bình xét, khen thưởng kịp thời, chính xác, khách quan; chú trọng khen thưởng các tập thể nhỏ, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ, người lao động trực tiếp. Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, "Người tốt, việc tốt" trong từng lĩnh vực công tác, tạo sự lan tỏa sâu rộng trong đơn vị, toàn Ngành và cộng đồng.

4. Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện các phong trào thi đua và công tác khen thưởng.

5. Thường xuyên bồi dưỡng, biểu dương, tôn vinh, tuyên truyền sâu rộng, kịp thời, có hiệu quả những nhân tố mới, những điển hình tiên tiến có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua trên từng lĩnh vực công tác tư pháp để làm nồng cốt đẩy mạnh phong trào thi đua, tạo sự lan tỏa trong toàn ngành.

6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về thi đua, khen thưởng, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị trong thực thi quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng để tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở trong việc kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, triển khai thực hiện các phong trào thi đua và các chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.

7. Nâng cao vai trò, trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của các Khối thi đua do Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đợt thi đua

Phong trào thi đua năm 2021 được tổ chức thực hiện thường xuyên ngay từ đầu năm, trong đó cao điểm là hai đợt:

1.1. Đợt thi đua thứ nhất: Thời gian từ đầu năm đến 30/6/2021. Tổ chức sơ kết cùng với sơ kết công tác tư pháp 06 tháng đầu năm 2021.

1.2. Đợt thi đua thứ hai: Thời gian từ 01/7/2021 đến kết thúc năm 2021. Tổ chức tổng kết cùng với tổng kết công tác tư pháp năm 2021.

2. Trách nhiệm thực hiện

2.1. Trên cơ sở nội dung của Kế hoạch này, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở có trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Sở trong việc tổ chức, chỉ đạo, thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch.

2.2. Các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Sở, Thủ trưởng các phòng, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm:

2.2.1. Căn cứ Kế hoạch này và nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao trong chương trình, kế hoạch công tác tư pháp năm 2021 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện (riêng Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện) phong trào thi đua đối với những tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý và gửi kèm kết quả đăng ký danh hiệu thi đua về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở Tư pháp (Văn phòng Sở) chậm nhất là ngày 29/01/2021.

2.2.2. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và thực hiện tốt công tác sơ kết, tổng kết theo quy định.

- Kết thúc đợt thi đua thứ nhất, tiến hành sơ kết phong trào thi đua gửi báo cáo về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở chậm nhất là ngày 10/6/2021.

- Kết thúc đợt thứ hai, tiến hành tổng kết phong trào thi đua, bình xét khen thưởng vào dịp tổng kết năm 2021 theo quy định; báo cáo tổng kết và hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Sở chậm nhất là ngày 10/11/2021.

2.2.3. Khen thưởng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua theo quy định.

2.3. Văn phòng Sở có trách nhiệm tham mưu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được xác định trong Kế hoạch. Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước chi cho công tác thi đua, khen thưởng của Sở. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở tình hình thi đua, thực hiện nhiệm vụ của các phòng, đơn vị, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố, đồng thời định kỳ báo cáo tiến độ theo dõi về Hội đồng Thi đua, khen thưởng Sở và Ban Giám đốc Sở theo quy định.

2.4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở chủ trì, tổ chức thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; rà soát, phát hiện và đề xuất khen thưởng, biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Sở - Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Sở để được hướng dẫn hoặc báo cáo Lãnh đạo Sở chỉ đạo, giải quyết./.

Xem kế hoạch có dấu đỏ chọn vào tập tin bên dưới

 KH Phat dong phong trao thi dua 2021 STPhc_Signed.rar

1/15/2021 5:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinVăn phòngKế hoạch phát động phong trào thi đua, khen thưởng năm 2021/PublishingImages/2021-01/kh2_Key_15012021161622.png
1/15/2021 5:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch thực hiện cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính năm 2021Kế hoạch thực hiện cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính năm 2021

​Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

20210111143259.zip

1/11/2021 3:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinVăn phòngKế hoạch thực hiện cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính năm 2021/PublishingImages/2021-01/kh2_Key_11012021143327.png
1/11/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Sở Tư pháp năm 2021Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Sở Tư pháp năm 2021

​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

KH UDCNTT2021_Signed.rar

1/11/2021 10:00 AMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinVăn phòngKế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Sở Tư pháp năm 2021/PublishingImages/2021-01/kh2_Key_11012021092508.png
1/11/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức  Sở Tư pháp năm 2021Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức  Sở Tư pháp năm 2021

Thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2021;

Sở Tư pháp Tây Ninh xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức năm 2021 như sau:

I. Thực trạng đội ngũ công chức, viên chức:

1. Biên chế

Tổng số biên chế hiện có là 59/73, cụ thể như sau:

- Biên chế được giao: Công chức hành chính 27, viên chức 41 (trong đó: 21 người làm việc và 20 định biên) và có 05 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

- Biên chế có mặt: Công chức hành chính 25, viên chức 31 và 03 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

2. Chuyên môn, nghiệp vụ:

2.1 Chuyên môn:

- Thạc sĩ: 04

- Đại học: 49

- Trung cấp: 03

2.3 Lý luận chính trị:

- Cử nhân, cao cấp: 11

- Trung cấp: 17

- Sơ cấp: 22

2.4 Kiến thức quản lý nhà nước:

- Bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp: 01

- Bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính: 12

- Bồi dưỡng ngạch chuyên viên: 39

II. Công tác đào tạo công chức, viên chức:

  1. Những ưu điểm:

    Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thời gian qua luôn được sự quan tâm đào tạo kịp thời. Đảng ủy, Ban Giám đốc luôn nhận thức tầm quan trọng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của đơn vị.

    Đồng thời, Đảng ủy, Ban Giám đốc đã chú trọng nhiều hơn về chất lượng đội ngũ công chức, viên chức từ đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị đến bồi dưỡng nghiệp vụ ngành, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, nhất là thu hút nhân tài, đào tạo lực lượng cán bộ trẻ có đủ khả năng đi học tập nâng cao lên trình độ thạc sĩ; nâng cao trình độ đại học luật.

    Công tác đào tạo, bồi dưỡng đã từng bước nâng cao trình độ, chất lượng, nâng lực thực thi nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

    Công chức, viên chức đã chủ động phấn đấu, học tập về chuyên môn nghiệp vụ, ý thức trong việc học tập, nâng cao trình độ cho bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

    2. Những hạn chế

    Bên cạnh một số kết quả đạt được, công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức vẫn còn những tồn tại, hạn chế dẫn đến hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chưa cao như việc tiếp thu kiến thức của cán bộ, công chức, viên chức còn một số trường hợp chưa đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ.

    Đội ngũ công chức, viên chức hiện tại quá mỏng chưa phù hợp với nhiệm vụ của ngành cho nên việc cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo đôi khi sẽ ảnh hưởng trong giải quyết công việc của cơ quan. Tuy nhiên, Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở vẫn mạnh dạng cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để cập nhật kiến thức thường xuyên.

    3. Nguyên nhân:

    Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Sở ngoài các nguyên nhân khách quan thường gặp trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức nói chung còn có những nguyên nhân chủ quan khác như: Kết quả sau đào tạo chưa được đánh giá một cách cụ thể; nguồn tài chính đảm bảo cho công tác đào tạo, bồi dưỡng còn hạn chế; quy định về bồi dưỡng đôi lúc chưa phù hợp.

    III. Đối tượng, mục tiêu đào tạo:

    1. Đối tượng

    Cán bộ, công chức, viên chức của các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở  

    2. Mục tiêu

    Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, có đủ năng lực xây dựng ngành. Thường xuyên bồi dưỡng công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định và bồi dưỡng công chức viên chức được bồi dưỡng thời gian bắt buộc tối thiểu hàng năm.

    Việc cử công chức, viên chức đi đào tạo luôn gắng với quy hoạch, phát huy trình độ và sử dụng có hiệu quả sau đào tạo.

    Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo để đạt chuẩn theo quy định và được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo từng vị trí công việc.

    IV. Nội dung, chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng năm 2021

    1. Lý luận chính trị:

    - Cao cấp: 03

    - Trung cấp: 03

    2. Kiến thức quản lý nhà nước:

    - Bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo quản lý cấp Sở: 01

    - Bồi dưỡng ngạch trợ giúp viên pháp lý hạng II: 02

    - Bồi dưỡng ngạch chuyên viên: 01

    - Đào tạo nghiêp vụ Thanh tra viên: 01

    V. Tổ chức thực hiện:

    Giao Văn phòng Sở tổ chức triển khai Kế hoạch này và thông báo đến toàn thể công chức, viên chức thuộc và trực thuộc Sở được biết theo dõi, tham mưu thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2021 và báo cáo kết quả đào tạo, bồi dượng hàng năm về Sở Nội vụ tỉnh đảm bảo thời gian đúng quy định.

    Trên đây là Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức viên chức năm 2021 của Sở Tư pháp Tây Ninh./

Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập  tin bên dưới

20210107102056.zip

1/7/2021 11:00 AMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinVăn phòngKế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức  Sở Tư pháp năm 2021/PublishingImages/2021-01/kh1_Key_07012021101912.jpg
1/7/2021 11:00 AMYesĐã ban hành
Công văn về việc xử lý một số vướng mắc liên quan đến số định danh cá nhân của trẻ em đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016Công văn về việc xử lý một số vướng mắc liên quan đến số định danh cá nhân của trẻ em đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016

Kính gửi:

- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố;

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

 

Triển khai thực hiện Đề án "Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc", từ ngày 01/01/2016, Bộ Tư pháp đã xây dựng và áp dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung (sau đây gọi là Phần mềm), trong đó có Phần mềm đăng ký khai sinh điện tử cho phép thực hiện việc đăng ký khai sinh, cấp số định danh cá nhân cho các trường hợp trẻ là công dân Việt Nam, đã xác định được giới tính, dưới 14 tuổi (tính đến thời điểm đăng ký khai sinh) theo quy định của Luật Hộ tịch, Luật Căn cước công dân, được đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016. Tuy nhiên, Tây Ninh không nằm trong các tỉnh được áp dụng thí điểm nên đến ngày 01/01/2018 mới triển khai áp dụng Phần mềm trên.

Do thời điểm địa phương sử dụng Phần mềm của Bộ Tư pháp sau 02 năm Bộ triển khai nên các hồ sơ đăng ký khai sinh cho trẻ em trong năm 2016 và 2017 chưa được cấp số định danh cá nhân tại thời điểm đăng ký; đồng thời trong quá trình thực hiện, có thời điểm hệ thống đường truyền Internet giữa Bộ Công an và Bộ Tư pháp bị lỗi, mất kết nối nên nhiều trường hợp trẻ em được đăng ký khai sinh bằng Phần mềm, thuộc diện được cấp Số định danh cá nhân nhưng trong Sổ đăng ký khai sinh và trên Giấy khai sinh, phần thông tin về số định danh cá nhân vẫn để trống.

Các trường hợp này, sau đó, cơ quan đăng ký hộ tịch ở địa phương hoặc đã thực hiện việc nhập dữ liệu từ sổ đăng ký khai sinh vào Phần mềm (hoặc chuyển dữ liệu từ phần mềm hộ tịch của địa phương vào phần mềm của Bộ Tư pháp) hoặc hệ thống sau khi được khắc phục đã tự động kết nối, được cấp số định danh cá nhân nhưng chỉ có số định danh cá nhân trong Phần mềm, chưa được bổ sung số định danh cá nhân trong Sổ đăng ký khai sinh và trên Giấy khai sinh. Hiện tại các cơ quan đăng ký hộ tịch đang gặp khó khăn về cơ sở pháp lý và cách thức ghi bổ sung vào Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh.

Để giải quyết vấn đề này, bảo đảm thông tin trong Sổ đăng ký khai sinh, Giấy khai sinh đầy đủ, thống nhất với Phần mềm, trên cơ sơ hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp đề nghị Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện như sau:

1.     Đối với các trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em trong năm 2016 và 2017

Cơ quan đăng ký hộ tịch sau khi thực hiện việc số hóa dữ liệu đăng ký khai sinh, có số định danh cá nhân thì căn cứ số định danh trên Phần mềm, thực hiện việc bổ sung số định danh cá nhân trong Sổ đăng ký khai sinh tương ứng, tại mục Ghi chú ghi rõ: "Bổ sung số định danh cá nhân theo hướng dẫn tại Công văn số 4756 ngày 18/12/2020 của Bộ Tư pháp". Sau đó, nếu cha, mẹ trẻ em có yêu cầu bổ sung số định danh cá nhân của trẻ em trên bản chính Giấy khai sinh thì thực hiện tương tự trên Giấy khai sinh. Các bước nghiệp vụ khác thực hiện theo đúng quy định của thủ tục bổ sung thông tin hộ tịch.

2.  Các trường hợp do hệ thống đường truyền Internet giữa Bộ Công an và Bộ Tư pháp bị lỗi, mất kết nối chưa lấy số định danh cá nhân được tại thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu sau khi khắc phục, có số định danh cá nhân của trẻ em trên Phần mềm thì cũng thực hiện tương tự như hướng dẫn tại mục 1.

Lưu ý: Để bảo đảm quyền được đăng ký khai sinh của trẻ em, đề nghị các cơ quan đăng ký hộ tịch nếu gặp tình trạng lỗi kỹ thuật như nêu trên thì vẫn thực hiện đăng ký khai sinh, cấp Giấy khai sinh cho trẻ em, để trống phần thông tin về số định danh cá nhân và thực hiện bổ sung sau theo hướng dẫn này. Đồng thời chủ động trao đổi với cơ quan Bảo hiểm xã hội bảo đảm vẫn cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em, không được vì lý do Giấy khai sinh không có số định danh cá nhân mà từ chối cấp Thẻ.

Đề nghị Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn nghiêm túc thực hiện theo tinh thần nội dung Công văn. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tư pháp (Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp, Sđt: 0276. 3812902) để được hướng dẫn giải quyết./.

Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

yeu cau thuc hien bao cao CCHC dinh ky_Signed.rar


12/22/2020 7:00 PMĐã ban hànhCông vănTinThông báoCông văn về việc xử lý một số vướng mắc liên quan đến số định danh cá nhân của trẻ em đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016/PublishingImages/2020-12/congvan_Key_22122020184408.jpg
12/22/2020 7:00 PMYesĐã ban hành
Công văn về việc tổ chức Hội nghị tổng kết công tác thi đua Khu vực thi đua Khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020 và đăng ký giao ước thi đua năm 2021Công văn về việc tổ chức Hội nghị tổng kết công tác thi đua Khu vực thi đua Khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020 và đăng ký giao ước thi đua năm 2021

Thực hiện Quyết định số 2849/QĐ-BTP ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc cử Trưởng và Phó Trưởng Khu vực thi đua khối cơ quan Tư pháp địa phương năm 2020, với vai trò là Khối trưởng Khối thi đua, ngày 27/8/2020, Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh đã ban hành Kế hoạch số 2591/KH-KVTĐMĐNB về việc kiểm tra phong trào thi đua Khối cơ quan Sở Tư pháp Khu vực thi đua các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020 và Kế hoạch số 2592/KH-KVTĐMĐNB về việc tổ chức Hội nghị tổng kết phong trào thi đua Khu vực thi đua Khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020.

Trên cơ sở ý kiến thống nhất của các đơn vị thành viên Khối Thi đua Khu vực thi đua Khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020 (sau đây gọi tắt là Khu vực Thi đua) và căn cứ Quyết định số 2353/QĐ-BTP ngày 26/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2020 Khu vực thi đua khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ.

Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh, với vai trò là Khối trưởng Khối thi đua thông báo đến các đơn vị thành viên Khối Thi đua một số nội dung như sau:

1. Không tổ chức Hội thao Khu vực thi đua năm 2020.

2. Tổ chức Kiểm tra phong trào thi đua Khối cơ quan Sở Tư pháp Khu vực thi đua vào lúc 7 giờ 30 phút ngày 14 tháng 12 năm 2020 tại sảnh Platin, khách sạn SUNRISE, số 81 Hoàng Lê Kha, Phường 3, thành phố Tây Ninh, Tây Ninh. Đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố của Khu vực quan tâm chuẩn bị nội dung và hồ sơ kiểm tra theo Kế hoạch số 2591/KH-KVTĐMĐNB ngày 27/8/2020. Khuyến khích minh chứng hồ sơ, tài liệu bằng file điện tử trên laptop, máy tính bảng hoặc các thiệt bị điện tử thông minh.

3. Tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác thi đua khen thưởng Khu vực thi đua Khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020 vào lúc 13 giờ 30 ngày 14 tháng 12 năm 2020 tại tại sảnh Platin, khách sạn SUNRISE, số 81 Hoàng Lê Kha, Phường 3, thành phố Tây Ninh, Tây Ninh theo Kế hoạch số 2592/KH-KVTĐMĐNB ngày 27/8/2020.

4. Đề nghị Trưởng Khu vực thi đua năm 2021 xây dựng nội dung ký kết giao ước thi đua năm 2021, tổ chức lấy ý kiến các thành viên trong Khu vực Thi đua và chủ trì tổ chức ký kết giao ước thi đua năm 2021 giữa các thành viên trong Khu vực thi đua tại Hội nghị Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2020 theo hướng dẫn tại Công văn số 4230/BTP-TĐKT ngày 14/11/2020 của Bộ Tư pháp về việc tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác thi đua khen thưởng năm 2020 và ký kết giao ước thi đua năm 2021 của các Cụm Thi đua, Khối Thi đua của ngành Tư pháp.

Trân trọng./.

Xem nội dung công văn đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

2889.rar

12/4/2020 5:00 PMĐã ban hànhCông vănTinVăn phòngCông văn về việc tổ chức Hội nghị tổng kết công tác thi đua Khu vực thi đua Khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020 và đăng ký giao ước thi đua năm 2021/PublishingImages/2020-12/congvan_Key_04122020161711.jpg
12/4/2020 5:00 PMYesĐã ban hành
Báo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN năm 2020Báo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN năm 2020

​xem nội dung báo cáo cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

20210106161221.zip

11/10/2020 5:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoBáo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN năm 2020/PublishingImages/2021-01/baocao_Key_06012021161254.jpg
11/10/2020 5:00 PMYesĐã ban hành
Báo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý IVBáo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý IV

​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

20210106154758.zip

11/10/2020 4:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoBáo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý IV/PublishingImages/2021-01/baocao_Key_06012021154859.jpg
11/10/2020 4:00 PMYesĐã ban hành
Báo cáo Tình hình rà soát, cập nhật, khai thác và sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2019Báo cáo Tình hình rà soát, cập nhật, khai thác và sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2019

​Xem báo cáo cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

Báo cáo cập nhật VB trên CSDLQG nam 2019_Signed.rar

11/10/2020 12:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoBáo cáo Tình hình rà soát, cập nhật, khai thác và sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2019/PublishingImages/2020-11/baocao_Key_10112020110348.jpg
11/10/2020 12:00 PMYesĐã ban hành
Báo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý 3Báo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý 3

​Xem báo cáo chi tiết chọn vào tập tin bên dưới

20201007145456.zip

10/7/2020 3:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoBáo cáo công tác thanh tra, GQKNTC và PCTN quý 3/PublishingImages/2020-10/bao cao_Key_07102020145536.jpg
10/7/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Báo cáo Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,  chống tham nhũng 9 tháng đầu năm 2020Báo cáo Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,  chống tham nhũng 9 tháng đầu năm 2020

​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

20201007145743.zip

10/7/2020 3:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoBáo cáo Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,  chống tham nhũng 9 tháng đầu năm 2020/PublishingImages/2020-10/bao cao_Key_07102020145843.jpg
10/7/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Kết luận thanh tra chuyên ngành về công chứngKết luận thanh tra chuyên ngành về công chứng

​Xem nội dung kết luận đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

Ket luan thanh tra cong chung (da hoan chinh)_Signed.rar

10/1/2020 11:00 AMĐã ban hànhKết luận của Ban Giám đốcTinThông báoKết luận thanh tra chuyên ngành về công chứng/PublishingImages/2020-10/kl_Key_01102020102326.jpg
10/1/2020 11:00 AMYesĐã ban hành
Kết luận thanh tra về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao, công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng và tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáoKết luận thanh tra về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao, công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng và tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thực hiện Quyết định số 1659/QĐ-STP ngày 13/7/2020 của Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành công bố Quyết định thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao, công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng và tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Đoàn Thanh tra đã tiến hành thanh tra tại Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh và Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh từ ngày 21/7 - 03/8/2020

Xét Báo cáo kết quả thanh tra số 06 ngày 12/8/2020 của Trưởng Đoàn thanh tra, ý kiến giải trình của các tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

Giám đốc Sở Tư pháp kết luận như sau:

I. Khái quát chung

- Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-UB ngày 15/9/1995 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh, địa chỉ trụ sở làm việc số 297, Quốc lộ 22B, khu phố Rạch Sơn, thị trấn Gò Dầu, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với sự nghiệp công lập. Định biên số lượng người làm việc là 06 người, trong đó có 01 Trưởng phòng và 01 công chứng viên và 04 hợp đồng lao đồng lao động.

- Phòng công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh được thành lập theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 18/3/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh, có 07 biên chế và 03 hợp đồng lao động. Địa chỉ trụ sở làm việc tại Khu phố 3, thị trấn Tân Châu, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với sự nghiệp công lập. Định biên số lượng người làm việc là 07 người, trong đó có 01 Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng là Công chứng viên và 02 Công chứng viên, 01 kế toán, 02 chuyên viên, 01 hợp đồng không xác định thời hạn và 02 hợp đồng lao đồng lao động vụ việc có thời hạn.

II. Kết quả kiểm tra, xác minh

1. Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh

Qua Báo cáo số 91/BC-CC2 ngày 20/7/2020 của Phòng Công chứng số 2 và kết quả kiểm tra, Đoàn Thanh tra nhận thấy:

1.1. Tình hình công tác tổ chức tại đơn vị

- Tổng số định biên được phê duyệt và làm việc thực tế tại đơn vị là 05 người và 04 hợp đồng lao động. Về trình độ chuyên môn thì phù hợp với vị trí việc làm.

- Đơn vị có bảng phân công nhiệm vụ cho từng viên chức, hợp đồng làm việc tại đơn vị.

1.2. Công tác chuyên môn

a) Việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao

- Tổng số hồ sơ công chứng là: 5.243 hồ sơ. Qua kiểm tra một số hồ sơ trong kỳ báo cáo. Đoàn thanh tra nhận thấy đơn vị đã thực hiện đảm bảo đúng theo quy định pháp luật, tuy nhiên vẫn còn có một vài hồ sơ có sai sót như sau:

- Sổ chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ: Không ghi ngày mở sổ, không thực hiện khóa sổ và không đóng giáp lai từ trang đầu đến trang cuối của sổ.

- Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch viết còn bỏ trống trang.

- Hồ sơ 115: Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản không thể hiện đầy đủ hàng thừa kế thứ 2 (ông, bà nội, ngoại).

- Hồ sơ 110: Công chứng di chúc điểm chỉ không có người làm chứng.

- Hồ sơ 41: Sửa lỗi kỹ thuật không đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Công chứng.

b) Việc thu phí

Qua kiểm tra hồ sơ thu phí số: 374, 337, 367, 112, 2027, 2168, 1961, 1997, 335, 321, 114, 113 như sau:

* Về mặt được:

Đơn vị thực hiện thu phí theo Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng, phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên và Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

* Về hạn chế, sai sót:

- Tất cả các hồ sơ công chứng liên quan đến quyền sử dụng đất đơn vị thu phí không căn cứ vào vị trí, khu vực đất theo Quyết định 57/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh để xác định vị trí, khu vực đất để thu phí.

- Hồ sơ 374: Thu phí công chứng không đúng quy định (giá trị hợp đồng công chứng là 754.000.000 đồng theo quy định phải thu 754.000 đồng nhưng thu phí 377.000 đồng).

c) Công tác tài chính kế toán

* Về mặt được:

- Đơn vị thực hiện thu phí công chứng, chứng thực theo Thông tư số 257/2016/TT-BTP ngày 11/11/2016.

- Thực hiện thu thù lao công chứng theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 quy định mức trần thù lao công chứng.

- Thu phí theo Thông báo số 18/TB-CC2 ngày 16/2/2017 của Phòng Công chứng số 2 thông báo về việc quy định mức thu thù lao công chứng.

- Năm 2020 (từ 01/01/2020 đến 30/6/2020):

+ Tổng thu phí công chứng, chứng thực: 2.017.282.000 đồng;

+ Nộp ngân sách 25%: 504.320.500 đồng;

+ Thu để lại trong năm 75%: 1.512.961.500 đồng.

+ Tổng thu dịch vụ: 419.700.000 đồng;

+ Nộp GTGT 10%: 38.154.927 đồng;

+ Để lại sử dụng: 381.545.073 đồng.

- Việc thu phí công chứng, chứng thực, bản sao có biên lai theo từng hợp đồng, có xuất hóa đơn giá trị gia tăng, đồng thời xuất hóa đơn cho từng đối tượng thu, đảm bảo lên phiếu thu đầy đủ.

- Thực hiện việc chi theo quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản quy định pháp luật có liên quan.

- Chi có chứng từ chi, hóa đơn và lên phiếu chi cho từng hóa đơn đầy đủ những hóa đơn lớn hơn 200.000 đồng.

- Đơn vị thực hiện trích nộp thuế, phí đầy đủ theo quy định.

* Về hạn chế, sai sót:

- Về công khai dự toán giao đầu năm 2020: Đơn vị chưa thực hiện công khai dự toán theo đúng quy định của Thông tư  số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Về thành lập tổ mua sắm, sửa chữa tài sản: Chưa ra quyết định thành lập tổ tham mưu mua sắm, sửa chữa tài sản.

1.3. Công tác cải cách hành chính, thực hiện chế độ công vụ

a) Về mặt được:

- Đơn vị có niêm yết lịch làm việc, số điện thoại đường dây nóng, nội quy tiếp người công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và bộ thủ tục hành chính về công chứng.

- Đơn vị thực hiện tốt các nội quy, quy chế của đơn vị và của cơ quan cấp trên.

- Đơn vị có xây dựng quy chế làm việc và triển khai thực hiện tốt theo quy tắc ứng xử của viên chức, nhân viên hợp đồng lao động.

b) Về hạn chế, sai sót:

- Trong kỳ thanh tra, đơn vị không có rà soát, kiến nghị, sửa đổi về thủ tục hành chính.

- Đơn vị niêm yết số điện thoại đường dây nóng chưa chính xác (do đơn vị chưa cập nhật số điện thoại đường dây nóng do Sở Tư pháp ban hành).

- Trong tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu cho người dân, một số hồ sơ còn lưu dư thành phần hồ sơ không cần thiết, không đúng với Luật Công chứng, cụ thể:

- Một số hồ sơ công chứng di chúc thực hiện chưa đảm bảo theo tinh thần quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Công chứng.

- Hồ sơ 117: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản lưu dư hồ sơ (05 người yêu cầu nhưng lưu 04 hộ khẩu, trong đó chứng minh nhân dân và hộ khẩu cùng địa chỉ nhưng không thể hiện mối quan hệ).

1.4. Trách nhiệm Thủ trưởng trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

 - Việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng đúng theo hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên tại các cuộc họp của đơn vị.

- Việc thực hiện các quy định về công khai minh bạch trong hoạt động của đơn vị theo Luật phòng, chống tham nhũng: Thực hiện bằng hình thức niêm yết tại đơn vị.

- Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức tiêu chuẩn: Đơn vị có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

- Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản thu nhập: Thực hiện theo đúng hướng dẫn của Sở Tư pháp, đơn vị có niêm yết các Bảng kê khai tài sản thu nhập tại đơn vị, có lập biên bản niêm yết và biên bản kết thúc việc niêm yết đúng theo Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản thu nhập.

- Việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng: Trong thời kỳ thanh tra chưa phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng nào.

- Việc tiếp công dân và giải quyết các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo: Trong kỳ thanh tra, đơn vị chưa có phát sinh.

2. Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh

Qua Báo cáo số 81/BC-CC3 ngày 17/7/2020 của Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh và kết quả kiểm tra, Đoàn Thanh tra nhận thấy:

2.1. Tình hình công tác tổ chức tại đơn vị

- Tổng số định biên được phê duyệt và làm việc thực tế tại đơn vị là 07 người, 03 hợp đồng lao động. Về trình độ chuyên môn thì phù hợp với vị trí việc làm.

- Đơn vị có bảng phân công nhiệm vụ cho từng viên chức, hợp đồng làm việc tại đơn vị.

2.2. Công tác chuyên môn

a) Việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao

- Tổng số hồ sơ công chứng là: 3.084 hồ sơ. Qua kiểm tra một số hồ sơ trong kỳ báo cáo. Đoàn thanh tra nhận thấy đơn vị đã thực hiện đảm bảo đúng theo quy định pháp luật, tuy nhiên vẫn còn có một vài hồ sơ có sai sót như sau:

- Sổ chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ: Có thực hiện việc khóa sổ nhưng không thống kê tổng số vụ việc, không đóng giáp lai từ trang đầu đến trang cuối của sổ.

- Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch: Có thực hiện việc khóa sổ nhưng không thống kê tổng số vụ việc, không đóng giáp lai từ trang đầu đến trang cuối của sổ.

- Đa số Phiếu yêu cầu công chứng không ghi rõ họ, tên người nhận hồ sơ.

- Việc ghi vào sổ công chứng hợp đồng, giao dịch không đúng nội dung quy định trong mẫu sổ. (cụ thể: Ghi cột mục 4 loại việc công chứng, cột mục 6 phí công chứng và cột họ, tên Công chứng viên còn để trống).

- Một số hồ sơ lưu dư thành phần hộ khẩu.

b) Việc thu phí

 Qua kiểm tra hồ sơ thu phí số: 240, 1066, 1090, 1098, 1035, 187, 268, 46, 88, 24, 962, 174, 984, 181, 224, 246, 254, 952, 922 như sau:

* Về mặt được:

Đơn vị thực hiện thu phí theo Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng, phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên và Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

* Về hạn chế, sai sót:

- Hồ sơ 174: Thu phí công chứng không đúng quy định (giá trị hợp đồng công chứng là 236.000.000 đồng theo quy định phải thu 236.000 đồng nhưng thu phí 472.000 đồng).

- Hồ sơ 922: Thu phí không đúng quy định (công chứng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp: Hợp đồng lần I vay 700.000.000 đồng, sửa đổi bổ sung hợp đồng vay 900.000.000 đồng theo quy định phải thu 240.000 đồng nhưng thu phí 900.000 đồng).

c) Công tác tài chính kế toán

- Đơn vị thực hiện thu phí công chứng, chứng thực theo Thông tư số 257/2016/TT-BTP ngày 11/11/2016.

- Thực hiện thu thù lao công chứng theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 quy định mức trần thù lao công chứng.

- Thu phí theo Thông báo số 01A/TB-CC3 ngày 03/2/2017 của Phòng Công chứng số 3 thông báo về việc quy định mức thu thù lao công chứng.

- Năm 2020 (từ 01/01/2020 đến 30/6/2020):

+ Tổng thu phí công chứng, chứng thực: 1.048.985.000 đồng;

+ Nộp ngân sách 25%: 262.246.250 đồng;

+ Thu để lại trong năm 75%: 786.738.750 đồng.

+ Tổng thu dịch vụ: 293.000.000 đồng;

+ Nộp GTGT 10%: 26.636.630 đồng;

+ Để lại sử dụng: 266.363.370 đồng.

- Việc thu phí công chứng, chứng thực, bản sao có biên lai theo từng hợp đồng, có xuất hóa đơn giá trị gia tăng, đồng thời xuất hóa đơn cho từng đối tượng thu, đảm bảo lên phiếu thu đầy đủ.

- Thực hiện việc chi theo quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản quy định pháp luật có liên quan.

- Chi có chứng từ chi, hóa đơn và lên phiếu chi cho từng hóa đơn đầy đủ những hóa đơn lớn hơn 200.000 đồng.

- Đơn vị thực hiện trích nộp thuế, phí đầy đủ theo quy định.

- Về công khai dự toán giao đầu năm 2020: Đơn vị có thực hiện công khai dự toán theo đúng quy định của Thông tư  số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Về thành lập tổ mua sắm, sửa chữa tài sản: Có ra quyết định thành lập tổ tham mưu mua sắm, sửa chữa tài sản.

2.3. Công tác cải cách hành chính, thực hiện chế độ công vụ

- Trong kỳ thanh tra, đơn vị có rà soát, kiến nghị, sửa đổi về thủ tục hành chính.

- Đơn vị có niêm yết lịch làm việc, số điện thoại đường dây nóng, nội quy tiếp người công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và bộ thủ tục hành chính về công chứng. Tuy nhiên, đơn vị niêm yết số điện thoại đường dây nóng chưa chính xác (do đơn vị chưa cập nhật số điện thoại đường dây nóng do Sở Tư pháp ban hành).

- Đơn vị thực hiện tốt các nội quy, quy chế của đơn vị và của cơ quan cấp trên.

- Đơn vị có xây dựng quy chế làm việc và triển khai thực hiện tốt theo quy tắc ứng xử của viên chức, nhân viên hợp đồng lao động.

2.4. Trách nhiệm Thủ trưởng trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Việc triển khai thực hiện các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng đúng theo hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên tại các cuộc họp của đơn vị.

- Việc thực hiện các quy định về công khai minh bạch trong hoạt động của đơn vị theo Luật phòng, chống tham nhũng: Thực hiện bằng hình thức niêm yết tại đơn vị.

- Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức tiêu chuẩn: Đơn vị có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

- Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản thu nhập: Thực hiện theo đúng hướng dẫn của Sở Tư pháp, đơn vị có niêm yết các Bảng kê khai tài sản thu nhập tại đơn vị, có lập biên bản niêm yết và biên bản kết thúc việc niêm yết đúng theo Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản thu nhập.

- Việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng: Trong thời kỳ thanh tra chưa phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng nào.

- Việc tiếp công dân và giải quyết các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo: Trong kỳ thanh tra, đơn vị chưa có phát sinh.

III. Kết luận

Từ những kết quả thanh tra và hạn chế, sai sót như trên, Giám đốc Sở Tư pháp kết luận như sau:

1. Mặt làm được

1.1. Đơn vị thực hiện tốt các quy định của pháp luật trong việc tổ chức, hoạt động thực hiện tốt các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm và các chế độ khác đối với người lao động.

1.2. Có niêm yết đầy đủ thủ tục hành chính về công chứng, phí công chứng, chứng thực, thù lao công chứng, lịch làm việc và nội quy của đơn vị đầy đủ.

1.3. Đơn vị thực hiện đúng các nội quy, quy chế và ban hành các chế độ định mức theo quy định.

1.4. Sổ sách kế toán, sổ theo dõi công chứng hợp đồng, giao dịch ghi chép rõ ràng.

1.5. Đơn vị thực hiện tốt các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Hạn chế, sai sót

2.1. Sai sót trong việc sử dụng Sổ chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ, Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch viết còn bỏ trống trang: Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh, Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh.

2.2. Sửa lỗi kỹ thuật không đúng quy định theo khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng: Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh.

2.3. Thực hiện trình tự, thủ tục công chứng còn sai sót: Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh.

2.4. Thu phí chưa đúng quy định: Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh, Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh.

2.5. Không có quyết định thành lập Tổ mua sắm, sửa chữa tài sản: Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh.

2.6. Lưu dư thành phần hồ sơ so với Bộ thủ tục hành chính: Phòng Công chứng số 2 tỉnh Tây Ninh, Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh.

IV. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng: Không có.

V. Kiến nghị các biện pháp xử lý

1. Đối với các đơn vị được thanh tra

Đề nghị các Thủ trưởng đơn vị được thanh tra thực hiện những việc như sau:

- Tiếp tục phát huy và thực hiện những mặt đã làm được trong công tác tổ chức và hoạt động công chứng trong thời gian tới.

- Tổ chức kiểm điểm rút kinh nghiệm từng cá nhân có liên quan và đề ra các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, sai sót, không để tiếp tục xảy ra sai sót trong công tác thu phí và trình tự, thủ tục công chứng.

- Khắc phục ngay những hạn chế, sai sót nêu tại khoản 2.1, 2.2, 2.5, 2.6 của mục III phần kết luận.

- Tiến hành xác minh, bổ sung hồ sơ nêu tại khoản 2.3, 2.4 của mục III phần kết luận (trường hợp không thể xác minh được, phải có báo cáo nêu lý do cụ thể).

- Việc khắc phục theo kết luận thanh tra phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện gửi về Sở Tư pháp (qua Thanh tra Sở), chậm nhất trong tháng 10 năm 2020.

2. Đối với các đơn vị thuộc Sở

2.1. Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp

Giao Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp tiến hành rà soát tham mưu cho Lãnh đạo Sở có văn bản thực hiện thống nhất Bộ thủ tục hành chính về lĩnh vực công chứng đối với các hợp đồng công chứng: Di chúc, thừa kế, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.

2.2. Thanh tra Sở

Giao Thanh tra Sở theo dõi việc thực hiện Kết luận thanh tra này.

Trên đây là kết luận thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao, công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng và tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Sở Tư pháp./.

Xem nội dung đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

Ket luan thanh tra hanh chinh doi voi 2 don vi truoc thuoc So_Signed.rar

9/3/2020 3:00 PMĐã ban hànhKết luận của Ban Giám đốcTinThông báoKết luận thanh tra về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao, công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng và tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo/PublishingImages/2020-09/ket luan_Key_03092020145435.jpg
9/3/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch tổ chức Hội thao Khu vực thi đua Khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020Kế hoạch tổ chức Hội thao Khu vực thi đua Khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020

Thực hiện Quyết định số 3088/QĐ-BTP ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Cụm thi đua, Khu vực thi đua ngành Tư pháp; Quyết định số 94/KH-BTP ngày 17/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua ngành Tư pháp năm 2020; Kế hoạch số 501/KH-KVTĐMĐNB ngày 05/3/2020 của Khu vực thu đua Khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ về phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2020 và Giao ước thi đua năm 2020 của các Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố miền Đông Nam bộ, Khu vực thi đua Khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ ban hành Kế hoạch tổ chức Hội thao Khu vực thi đua Khối cơ quan Tư pháp các tỉnh, thành phố miền Đông Nam bộ năm 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1. Mục đích       

Thiết thực hưởng ứng Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" giai đoạn 2012 - 2020, đẩy mạnh phong trào tập luyện Thể dục thể thao nâng cao sức khỏe; chào mừng kỷ niệm 75 năm ngày thành lập Ngành (28/8/1945-28/8/2020).

Tạo điều kiện vui chơi, giải trí, rèn luyện sức khỏe và tăng cường sự đoàn kết giao lưu của đội ngũ công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành Tư pháp các cơ quan, đơn vị thuộc Khu vực thi đua các tỉnh, thành phố miền Đông Nam bộ, góp phần hoàn thành xuất sắc phong trào thi đua năm 2020.

2. Yêu cầu

Việc tổ chức Hội thao phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương đăng cai, đảm bảo vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng Luật và Thể lệ, chống mọi biểu hiện tiêu cực. Những môn thi đấu (trò chơi dân gian) tại hội thao mang đậm nét bản sắc dân tộc và phù hợp với đa số, dễ tập luyện, dễ thi đấu.

Tất cả các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia Hội thao chấp hành đúng Thể lệ và quy định của Ban Tổ chức. Công chức, viên chức, người lao động thi đấu với tinh thần vui tươi, đoàn kết, kỷ luật, an toàn; tham gia nhiệt tình, đầy đủ các môn thi đấu để Hội thi, hội thao thành công tốt đẹp.

II. NỘI DUNG HỘI THAO

1. Đối tượng

Công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, đơn vị thành viên trong Khu vực thi đua Khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ (công chức, viên chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã và Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự).

2. Nội dung: Thi đấu 3 môn theo thứ tự

a) Nhảy dây tập thể;

b) Kéo co;

c) Chạy tiếp sức 400m;

(Nội dung, cách thức thi được quy định trong Thể lệ do Ban Tổ chức Hội thao công bố).

3. Thời gian và địa điểm tổ chức thi đấu

Thời gian: dự kiến tổ chức nửa cuối tháng 12/2020 (thời gian, địa điểm cụ thể Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh sẽ thông báo cụ thể sau) khi được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chấp thuận.

4. Ban Tổ chức Hội thao: Các đồng chí là Trưởng, Phó Trưởng Khu vực thi đua Khối cơ quan tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ.

5. Trọng tài điều hành thi đấu

Ban Tổ chức sẽ mời và thành lập Tổ trọng tài điều hành giải gồm các trọng tài của Trung tâm Thi đấu Thể thao tỉnh Tây Ninh.

Trọng tài điều hành mỗi trận đấu theo Thể lệ được Ban Tổ chức Hội thao công bố.

6. Giải thưởng từng môn thi đấu và chung cuộc: được quy định cụ thể trong Thể lệ Hội thao.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đăng ký thi đấu

Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự mỗi tỉnh, thành phố Khu vực thi đua miền Đông Nam bộ thành lập chung 01 đội thi. Mỗi đội không quá 20 vận động viên.

Mỗi đội cử 01 đội trưởng và 01 đội phó trong số các vận động viên. Tùy vào đặc điểm tình hình và điều kiện nhân lực của từng cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự mỗi tỉnh, thành phố phối hợp chọn lựa và bố trí, sắp xếp đội hình thi đấu, số lượng nam, nữ đảm bảo cho từng môn thi đấu theo quy định của Thể lệ giải. Có thể thi chung các môn hoặc mỗi cơ quan, đơn vị thi một môn. Vì các môn thi đấu diễn ra theo trình tự thời gian cho nên các đội có thể cử trùng vận động viên tham gia thi đấu.

Sở Tư pháp phối hợp Cục Thi hành án dân sự tổng hợp danh sách vận động viên, chịu trách nhiệm về thông tin tiêu chuẩn vận động viên là công chức, viên chức, người lao động thuộc ngành mình và bảo đảm vận động viên đủ sức khỏe tham gia giải, chấp hành nghiêm túc Thể lệ các môn thi đấu tại Hội thao. Danh sách đăng ký gửi về Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh tổng hợp trước ngày 15/11/2020.

* Lưu ý: Để đảm bảo Hội thao được diễn ra thành công, đề nghị các Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trong khu vực thi đua miền Đông Nam bộ cử vận động viên tham dự đầy đủ các môn thi đấu, bảo đảm vận động viên đủ sức khỏe tham gia giải, chấp hành nghiêm túc thể lệ các môn thi đấu tại Hội thao theo quy định. Khuyến khích các đội có trang phục riêng cho vận động viên, thể hiện phong cách và bản sắc của địa phương và phù hợp với từng môn thi đấu.

2. Kinh phí tổ chức

Các đơn vị tham dự giải tự túc kinh phí và chịu trách nhiệm về sức khỏe vận động viên đơn vị mình trong thời gian thi đấu giải.

Mỗi đội thi tham gia Hội thao đóng góp là 5.000.000đ (năm triệu đồng) để phục vụ công tác tổ chức và giải thưởng Hội thao v.v…

3. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị

Trưởng Khu vực thi đua mời và thành lập Ban Tổ chức, Tổ giúp việc, Tổ trọng tài; Liên hệ sân bãi và các điều kiện cần thiết để tổ chức thi đấu.

* Lưu ý: Căn cứ vào tình hình dịch bệnh và chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tư pháp, Trưởng khu vực thi đua xem xét, xin ý kiến Bộ Tư pháp về việc tổ chức hoặc không tổ chức Hội thao của Khu vực để đảm bảo an toàn.

Các Phó trưởng khu vực thi đua giúp Trưởng Khu vực trong quá trình tổ chức hội thao theo sự phân công của Trưởng Khu vực thi đua.

Các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố miền Đông Nam bộ có trách nhiệm đóng góp kinh phí; chọn lập đoàn, đăng ký danh sách và tổ chức ăn nghỉ, trang phục thi đấu, đưa đón đoàn, tham gia cổ vũ đoàn thi đấu vào thời gian, địa điểm quy định; cử thành viên tham gia Ban Tổ chức và Tổ giúp việc theo yêu cầu của Ban Tổ chức; phối hợp chặt chẽ, tích cực với Trưởng khu vực thi đua trong quá trình thực hiện Kế hoạch.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Thường trực Ban Tổ chức Hội thao (thông qua Văn phòng Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh, Điện thoại: 0276.3822140 gặp bà Đặng Thị Bích Hiền – Chánh Văn phòng Sở) để tổng hợp trình Trưởng Ban tổ chức Hội thao xem xét, giải quyết và thống nhất thực hiện./.

Xem nội dung có mộc đỏ chọn vào tập tin bên dưới

2037.rar


8/27/2020 3:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoKế hoạch tổ chức Hội thao Khu vực thi đua Khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam bộ năm 2020/PublishingImages/2020-08/kh2_Key_27082020143249.jpg
8/27/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Công văn về việc đề nghị góp ý Kế hoạch tổ chức và Điều lệ Hội thao Khu vực thi đua khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam Bộ năm 2020Công văn về việc đề nghị góp ý Kế hoạch tổ chức và Điều lệ Hội thao Khu vực thi đua khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam Bộ năm 2020

​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

20200807144006.zip

8/7/2020 3:00 PMĐã ban hànhCông vănTinThông báoCông văn về việc đề nghị góp ý Kế hoạch tổ chức và Điều lệ Hội thao Khu vực thi đua khối cơ quan Tư pháp các tỉnh miền Đông Nam Bộ năm 2020/PublishingImages/2020-08/gopy_Key_07082020144036.jpg
8/7/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Kết luận thanh tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch theo kế hoạch năm 2020Kết luận thanh tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch theo kế hoạch năm 2020

​Xem nội dung kết luận đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

20200727143310.zip

7/27/2020 3:00 PMĐã ban hànhKết luận của Ban Giám đốcTinThanh TraKết luận thanh tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch theo kế hoạch năm 2020/PublishingImages/2020-07/ket luan_Key_27072020143205.jpg
7/27/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Công văn về việc triển khai thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ Công văn về việc triển khai thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ

Thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp; hợp tác xã (viết tắt là Nghị định số 82/2020/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

Để kịp thời triển khai thực hiện khi Nghị định có hiệu lực, Sở Tư pháp đề nghị các phòng, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Tư pháp; phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai thực hiện Nghị định nêu trên bằng hình thức phù hợp, hiệu quả, chất lượng.

Đồng thời Sở Tư pháp đăng tải toàn văn Nghị định số 82/2020/NĐ-CP tại mục "VĂN BẢN PHÁP QUY" trên website thông tin Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh (địa chỉ: https://sotuphap.tayninh.gov.vn) và trang thông tin "Theo dõi thi hành pháp luật" trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (địa chỉ: http//theodoithpl.tayninh.gov.vn)

Sở Tư pháp đề nghị các phòng, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Tư pháp; phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn triển khai, thực hiện tốt nội dung tại Công văn này và truy cập theo địa chỉ nêu trên để tiếp nhận và sử dụng văn bản./.

Xem nội dung công văn đầy đủ chọn vào tập tin bên dưới

VB trien khai thuc hien ND 82-2020_Signed.rar


7/27/2020 12:00 PMĐã ban hànhCông vănTinThông báoCông văn về việc triển khai thực hiện Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ /PublishingImages/2020-07/congvan_Key_27072020111316.jpg
7/27/2020 12:00 PMYesĐã ban hành
Công văn đề nghị góp ý báo cáo sơ kết phong trào thi đua yêu nước 6 tháng đầu năm 2020Công văn đề nghị góp ý báo cáo sơ kết phong trào thi đua yêu nước 6 tháng đầu năm 2020

​Xem nội dung cụ thể chọn vào tập tin bên dưới

20200709152312.zip

7/9/2020 4:00 PMĐã ban hànhChương trình, kế hoạchTinThông báoCông văn đề nghị góp ý báo cáo sơ kết phong trào thi đua yêu nước 6 tháng đầu năm 2020/PublishingImages/2020-07/gopy_Key_09072020152438.jpg
7/9/2020 4:00 PMYesĐã ban hành
Công văn đề nghị báo cáo sơ kết phong trào thi đua yêu nước 6 tháng đầu năm 2020Công văn đề nghị báo cáo sơ kết phong trào thi đua yêu nước 6 tháng đầu năm 2020

Xem nội dung công văn cụ thể chọn vào tập tin bên dưới


1245.rar

5/27/2020 10:00 AMĐã ban hànhCông vănTinThông báoCông văn đề nghị báo cáo sơ kết phong trào thi đua yêu nước 6 tháng đầu năm 2020/PublishingImages/2020-05/congvan_Key_27052020090703.jpg
5/27/2020 10:00 AMYesĐã ban hành
1 - 30Next