Tin tức - Tin Đấu giá
 
​Tài sản của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Bến Cầu tỉnh Tây Ninh, như sau:- Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất: 11 nền chợ Cầu xã Long Thuận, thuộc tờ bản đồ số 31, tọa lạc tại ấp Long Hòa, xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. - Diện tích đưa ra đấu giá 11 nền: 1.001,24m2.- Vị trí đất 11 nền: Có mặt tiền giáp đường nhựa rộng từ 6m đến 7,5 m ...
 
​THÔNG BÁO TẠM HOÃN THỜI GIAN TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Ngày 29/6/2021, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh ký Hợp đồng Dịch vụ đấu giá số 42/2021/HĐDV-ĐGTS  với Công an huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh về việc đấu giá tài sản là phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước lô xe mô tô 02 bánh gồm 197 chiếc các loại. Để thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của UBND ...
 
​THÔNG BÁO  Về việc đấu giá tài sản (lần 2) Tài sản của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh, như sau:1)  Đấu giá Quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất diện tích 826,9m2 (Trụ sở làm việc của Trường Mẫu giáo Hướng Dương), thửa số 117, tờ bản đồ số 04, tọa lạc tại ấp Tân Lập, xã Tân Bình, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. - Giá khởi điểm: 2.393.839.000 đồng. (Trong ...
 
​THÔNG BÁOVề việc đấu giá tài sản (lần 2) * Người có tài sản đấu giá: Công ty Điện lực Tây Ninh.- Tài sản thanh lý vật tư thiết bị phế liệu, ứ đọng, chậm luân chuyển, tiêu chuẩn kỹ thuật cũ và cáp vụn lẻ đợt 01 năm 2021.- Giá khởi điểm: 5.777.750.000 đồng. Tiền đặt trước: 870.000.000 đồng. Tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000 đồng.- Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp theo ...
 
​THÔNG BÁOVề việc đấu giá tài sản (lần 2) * Người có tài sản đấu giá: Công ty TNHH MTV Cao su 30/4 Tây Ninh- Đấu giá quyền khai thác mủ cao su gồm 93,59 ha tại Nông trường cao su Tân Biên. Thời gian khai thác 180 ngày.- Giá khởi điểm: 2.040.000.000 đồng. Tiền đặt trước: 400.000.000 đồng. Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000 đồng.- Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp theo ...
 
​THÔNG BÁOVề việc đấu giá tài sản (lần 3) Đấu giá tài sản thanh lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh, như sau:- Xe ô tô Toyota 05 chỗ ngồi, biển số 70C-0075, số máy 3S-1569053, số khung T191-0027383, năm-nước sản xuất 1992-Nhật thuộc Trung tâm Khuyến nông Tây Ninh. - Giá khởi điểm: 72.000.000 đồng. -  Tiền đặt trước: 11.000.000 đồng. Tiền bán hồ sơ tham gia ...
 
​THÔNG BÁOVề việc đấu giá tài sản (lần 2) Tài sản của Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh, như sau:- Đấu giá cho thuê quyền sử dụng 5.268,2m2 đất  để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại ấp Thạnh Phú, xã Thạnh Bình, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.- Thời hạn cho thuê đất: 50 năm theo hình thức trả tiền thuê đất một lần.- Giá khởi điểm: 3.111.135.510 ...
 
​Đấu giá tài sản là phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước lô xe mô tô 02 bánh gồm 197 chiếc các loại của Công an huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh.- Giá khởi điểm: 180.000.000 đồng. - Tiền đặt trước: 27.000.000 đồng. Tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000 đồng. - Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá theo phương thức trả giá lên. - Điều kiện, cách thức ...
 
​* Người có tài sản đấu giá: Tài sản thanh lý của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Tây Ninh1) 01 xe ô tô xi téc (phun nước) hiệu DONGFENG, biển số 70C-077.02, số khung LGAX2A131G2001189, số máy B190337825860, sản suất 2016 tại Trung Quốc và 01 xe ô tô rửa đường tưới cây hiệu ISUZU, biển số 70H-3091, số khung JALFTR33MV-3000055, số máy 6HH1-240634, sản xuất 1997 tại Việt Nam. Giá ...
 
​ THÔNG BÁOVề việc đấu giá tài sản Đấu giá tài sản tang vật xử lý vi phạm hành chính của Cục Quản lý thị trường tỉnh Tây Ninh, như sau:1) Hạt đậu nành, số lượng 1.450kg. Giá khởi điểm: 11.600.000 đồng. Tiền đặt trước: 1.800.000 đồng. Tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá: 50.000 đồng.2) 01 xe môtô YaMaha Sirius, số khung RLCS1FC30FY123944, số máy 1FC3-123951 (đăng ký). Giá ...
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh nhận cờ luân lưu khối trưởng Khối thi đua tham mưu – tổng hợp năm 2019Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh nhận cờ luân lưu khối trưởng Khối thi đua tham mưu – tổng hợp năm 2019

Chiều ngày 05/3/2019, tại Hội trường Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh, Khối thi đua Tham mưu – Tổng hợp tỉnh Tây Ninh đã tổ chức Hội nghị tổng kết phong trào thi đua năm 2018 và  ký kết giao ước thi đua Khối thi đua năm 2019. Đến dự và chỉ đạo Hội nghị, về phía Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh có bà Phan Thị Điệp, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh kiêm Phó Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh; Lãnh đạo 07 Sở ngành Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội - HĐND - UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Thanh tra tỉnh. Về phía Sở Tư pháp, có ông Võ Xuân Biên - Phó Giám đốc phụ trách Sở tham dự.


12.3.2019.vp.jpg

Hội nghị tổng kết phong trào thi đua năm 2018 và  ký kết giao ước thi đua

Khối thi đua năm 2019

Hội nghị đã thông qua báo cáo tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng năm 2018 và phương phướng, nhiệm vụ năm 2019 của Khối thi đua; đồng thời thông qua các báo cáo tham luận, giới thiệu điển hình tiên tiến năm 2018 của Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh…Tại Hội nghị, Sở Nội vụ - Khối trưởng khối thi đua Tham mưu – Tổng hợp tỉnh Tây Ninh năm 2018 thông báo kết thúc nhiệm vụ và trao cờ Luân lưu Khối trưởng Khối thi đua Tham mưu – Tổng hợp năm 2019 cho Sở Tư pháp và Khối phó là Sở Ngoại vụ.


12.3.2019.vp.1.jpg

Ông Võ Xuân Biên – Phó Giám đốc phụ trách Sở Tư pháp nhận cờ luân lưu khối trưởng năm 2019 Khối thi đua Tham mưu – Tổng hợp

Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, thi đua lập thành tích xuất sắc trong năm 2019, với vai trò Khối trưởng Khối thi đua, ông Võ Xuân Biên- Phó Giám đốc phụ trách Sở Tư pháp đã phát động phong trào thi đua trong toàn khối, đồng thời tổ chức ký kết thi đua giữa các thành viên để Khối thi đua tiếp tục thúc đẩy phong trào thi đua của Khối sôi động hơn, hiệu quả hơn.

12.3.2019.vp.2.jpg

07 Lãnh đạo các sở, ngành thành viên Khối Thi đua ký kết giao ước thi đua năm 2019

(Đắc Hiển)

3/12/2019 12:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinĐắc HiểnSở Tư pháp tỉnh Tây Ninh nhận cờ luân lưu khối trưởng Khối thi đua tham mưu – tổng hợp năm 2019/HoatDongAnh/2019-03/12_Key_12032019111439.3_Key_12032019111439.2019_Key_12032019111439.vp_Key_12032019111439.1_Key_12032019111439.jpg
3/12/2019 12:00 PMYesĐã ban hành
Quy định về hòa giải, đối thoại tại Tòa ánQuy định về hòa giải, đối thoại tại Tòa án


Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16/6/ 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, trong đó quy định về hoạt động hòa giải và đối thoại tại Tòa án.

Theo đó, hòa giải, đối thoại được thực hiện trước khi tòa án thụ lý vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.

Cụ thể, hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Luật này. Đối thoại tại Tòa án là hoạt động đối thoại do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính, nhằm hỗ trợ các bên tham gia đối thoại thống nhất giải quyết khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật này.

Như vậy, đối với vụ việc dân sự thì tiến hành theo cách thức hòa giải; đối với vụ án hành chính thì tiến hành theo cách thức đối thoại. Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính bằng hình thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án; khuyến khích những người đủ điều kiện theo quy định của Luật này làm Hòa giải viên và tạo điều kiện, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.  Đây là những nội dung mới được ghi nhận tại luật này mà trước đó chưa có, là chế định mới, có tính độc lập, không áp dụng đối với hoạt động hòa giải, đối thoại đã được luật khác quy định.

Các bên tham gia hòa giải, đối thoại phải đảm bảo các nguyên tắc: tự nguyện hòa giải, đối thoại; tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ; bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối thoại không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải, đối thoại phải được giữ bí mật theo quy định pháp luật; phương thức hòa giải, đối thoại được tiến hành linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm của mỗi loại vụ việc.

Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại độc lập và tuân theo pháp luật. Tiếng nói và chữ viết dùng trong hòa giải, đối thoại là tiếng Việt. Người tham gia hòa giải, đối thoại có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này họ có thể tự bố trí hoặc đề nghị Hòa giải viên bố trí phiên dịch cho mình. Người tham gia hòa giải, đối thoại là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại và họ cũng được coi là người phiên dịch. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trong hòa giải, đối thoại.

Ngoài ra, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án cũng quy định những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại bao gồm: Yêu cầu đòi bồi thường do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước; vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội; người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được mời tham gia hòa giải, đối thoại hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể tham gia hòa giải, đối thoại được vì có lý do chính đáng; một bên vợ hoặc chồng trong tranh chấp ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự; một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải, đối thoại; một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính; trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Kết quả hòa giải thành, đối thoại thành được công nhận khi có đủ các điều kiện: Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất; nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; trường hợp các bên thuận tình ly hôn thì thỏa thuận của các bên phải có đầy đủ nội dung về việc ly hôn, việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối thoại của các bên liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người khác nhưng người đó không có mặt tại phiên hòa giải, đối thoại thì thỏa thuận, thống nhất chỉ được công nhận khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của họ. Trường hợp các bên thỏa thuận, thống nhất được một phần tranh chấp dân sự, một phần khiếu kiện hành chính thì chỉ được công nhận khi nội dung thỏa thuận, thống nhất không liên quan đến các phần khác của tranh chấp, khiếu kiện đó.

Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại, Hòa giải viên chuyển biên bản cùng tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính để ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong trường hợp các bên có yêu cầu. Thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.

Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính. Tuy nhiên nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án thì quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có thể bị xem xét lại theo đề nghị của các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

                                                                          Ngọc Linh

 


4/28/2021 10:00 AMĐã ban hànhTin Trợ giúp pháp lýTinNgọc LinhQuy định về hòa giải, đối thoại tại Tòa án/HoatDongAnh/2021-04/1_Key_28042021090706.2021_Key_28042021090706.28_Key_28042021090706.4_Key_28042021090706.TGPLNNTTN_Key_28042021090706.png
4/28/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Tây Ninh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh

Ngày 01/7/2021 Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh đã ban hành Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Theo đó, mức thu, các trường hợp miễn phí và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được quy định cụ thể như sau:

Mức thu phí

1. Phí đăng ký biện pháp bảo đảm

a) Đăng ký biện pháp bảo đảm: 80.000 đồng/trường hợp;

b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp;

c) Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/trường hợp;

d) Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm: 20.000 đồng/trường hợp,

đ) Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm: 25.000 đồng/trường hợp.

2. Phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp.

Những trường hợp miễn phí

1. Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và khoản 3, 4 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/8/2018 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

2. Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm do lỗi của người thực hiện dịch vụ đăng ký.

3. Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.

4. Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

5. Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Cơ quan thu phí được trích lại 80% tổng số tiền phí thu được để chi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Tây Ninh thông qua tại kỳ họp thứ nhất, khóa X, nhiệm kỳ 2021 – 2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/7/2021.

Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp


7/23/2021 3:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinKim HuệTây Ninh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh /HoatDongAnh/2021-07/hue22_Key_23072021141406.1_Key_23072021141406.2021_Key_23072021141406.2_Key_23072021141406.jpg
7/23/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Kênh tiếp nhận thông tin phản ánh về tình hình dịch bệnh Covid-19 trên Tổng đài 1022 của tỉnh Tây NinhKênh tiếp nhận thông tin phản ánh về tình hình dịch bệnh Covid-19 trên Tổng đài 1022 của tỉnh Tây Ninh

Nhằm hỗ trợ công tác phản ánh về tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh, từ 07 giờ ngày 26/7/2021 (thứ Hai), Sở Thông tin và Truyền thông triển khai chính thức các kênh tiếp nhận thông tin phản ánh về tình hình dịch bệnh Covid-19 trên Tổng đài 1022 của tỉnh Tây Ninh như sau:

Kênh hỗ trợ người dân về dịch bệnh Covid-19

1. "Kênh tiếp nhận thông tin, tư vấn về tình hình sức khỏe". Gọi 0276.1022, bấm phím 1. Thông tin tiếp nhận:

- Thông tin phản ánh về tình hình sức khoẻ của người dân trong các khu cách ly, phong toả.

- Thông tin phản ánh về tình hình sức khoẻ của người dân khi cách ly y tế tại nhà, tự theo dõi sức khoẻ tại nhà.

- Thông tin phản ánh về tình hình sức khoẻ của người dân khi có liên quan đến dịch tễ như F1, F2, nghi ngờ mắc Covid-19.

* Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Người dân gọi vào số 0276 1022. Người dân nghe câu chào: Tổng đài 1022 tỉnh Tây Ninh kính chào. Ông/bà vui lòng bấm phím 0 để gặp điện thoại viên, bấm phím 1 để phản ánh về tình trạng sức khoẻ, bấm phím 2 để phản ánh về việc hỗ trợ gặp khó khăn do đại dịch covid-19.

- Bước 2: Người dân bấm phím 1 thì nghe câu thoại hướng dẫn nhập phím để chuyển đến trung tâm y tế cấp huyện tương ứng: Người dân nghe câu hướng dẫn: Kênh tiếp nhận phản ánh tình trạng sức khoẻ kính chào. Ông/bà tiếp tục bấm phím 1 nếu ở Bến Cầu, phím 2 nếu ở Gò Dầu, phím 3 nếu ở Dương Minh Châu; phím 4 nếu ở Châu Thành, phím 5 nếu ở Trảng bàng, phím 6 nếu ở Thành phố Tây Ninh, phím 7 nếu ở Hòa Thành, phím 8 nếu ở Tân Châu, phím 9 nếu ở Tân Biên, phím 0 để gặp Tổng đài viên. Hệ thống sẽ chuyển cuộc gọi của người dân đến các số điện thoại là lãnh đạo các Trung tâm y tế huyện, thị, thành phố tương ứng (danh sách số điện thoại mỗi đơn vị gồm 02 số sẽ luân phiên nhận cuộc gọi, kèm danh sách bên dưới)

2. "Kênh tiếp nhận và xử lý thông tin hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch bệnh Covid-19". Gọi 0276.1022, bấm phím 2. Thông tin tiếp nhận

- Thông tin về bản thân, gia đình hoặc hàng xóm, những người xung quanh có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương cần được hỗ trợ nhu yếu phẩm.

- Thông tin về bản thân hoặc gia đình người dân thuộc đối tượng bị tác động, ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Trung ương và Tây Ninh nhưng chưa nhận được hỗ trợ. - Thông tin về các trường hợp khác trong xã hội cần hỗ trợ (người già neo đơn, trẻ cơ nhỡ,…)

* Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Người dân gọi vào số 0276 1022. Người dân nghe câu chào: Tổng đài 1022 tỉnh Tây Ninh kính chào. Ông/bà vui lòng bấm phím 0 để gặp điện thoại viên, bấm phím 1 để phản ánh về tình trạng sức khoẻ, bấm phím 2 để phản ánh về việc hỗ trợ gặp khó khăn do đại dịch covid-19.

- Bước 2: Người dân bấm phím 2 thì cuộc gọi chuyển đến số Tổng đài viên trực để tiếp nhận thông tin (trong giờ hành chính); Ngoài giờ hành chính thì cuộc gọi được ghi lại để điện thoại viên xem lại và chuyển xử lý. Thông tin nhận được sẽ được Trung tâm GSĐH tập trung của tỉnh chuyển đến UBND các huyện, thị xã, thành phố, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội xử lý, hỗ trợ người dân trong thời gian nhanh nhất.


DANH SÁCH SỐ ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÂY NÓNG TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH PHÒNG CHỐNG DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

1022.29.7.2021.nia.1.jpg


1022.29.7.2021.nia.2.jpg


1022.29.7.2021.nia.3.jpg

1022.29.7.2021.nia.4.jpg

1022.29.7.2021.nia.5.jpg

1022.29.7.2021.nia.6.jpg

7/29/2021 5:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinNiaKênh tiếp nhận thông tin phản ánh về tình hình dịch bệnh Covid-19 trên Tổng đài 1022 của tỉnh Tây Ninh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
7/29/2021 5:00 PMYesĐã ban hành
Hướng dẫn khai báo y tế bằng cách quét mã QR tại Sở Tư pháp tỉnh Tây NinhHướng dẫn khai báo y tế bằng cách quét mã QR tại Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh

MAU QR dang ky diem kiem dich SO TU PHAP 80x150cm.png

Các cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp khi đến liên hệ công tác tại Sở Tư pháp Tây Ninh vui lòng thực hiện chức năng quét mã "QRCode" thực hiện việc khai báo.

Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp cần thực hiện việc cài đặt ứng dụng "Bluezone" trên CH Play/AppStore vào điện thoại thông minh.

Bước 2: Khai báo y tế trước khi quét mã "QRCode" để xác nhận điểm đến và đi tại nơi đăng ký điểm kiểm dịch.

Bước 3: Thực hiện quét mã "QRCode" trên ứng dụng "Bluezone" thực hiện như sau:

- Trên màn hình thiết bị di động đã cài ứng dụng "Bluezone" chọn biểu tượng có tên Bluezone

bluzone.jpg

  • Khi ứng dụng Bluezone đã khởi động tiến hành nhấn nút tiện ích 
  • bluzone1.jpg


Cuối cùng nhấn vào biểu tượng "Khai báo y tế" và gửi thông tin theo yêu cầu, sau đó chọn "Quét mã check-in" để tiến hành quét mã QR Code hướng camera điện thoại vào Mã QR CODE được dán tại các đơn vị.


6/3/2021 3:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinBích HiềnHướng dẫn khai báo y tế bằng cách quét mã QR tại Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/2021-06/MAU QR dang ky diem kiem dich SO TU PHAP 80x150cm_Key_03062021142711.png
6/3/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ pháp luật đến nhu cầu thực tếHỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ pháp luật đến nhu cầu thực tế

Trong thời gian gần đây, Chính phủ đã nỗ lực thực hiện những giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp hướng tới đạt mục tiêu năm 2020 có 1 triệu doanh nghiệp, năm 2025 có 1,5 triệu doanh nghiệp và năm 2030 có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động. Theo Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị TW 5 Khóa XII, Chính phủ đã ban hành các Nghị quyết số 35, Nghị quyết số 19 năm 2016 - 2017 - 2018, Nghị quyết số 02 năm 2019 về cải thiện môi trường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, trong đó đưa ra các giải pháp đột phá để hỗ trợ doanh nghiệp, nhiều địa phương đã duy trì và nâng cao chất lượng cơ chế đối thoại chính sách để tháo gỡ khó khăn về chính sách liên quan đến lao động, đất đai, vốn, thuế, hải quan...

Tuy nhiên, năng lực nội tại của các DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế, cụ thể: đa số các DNNVV có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, hoạt động sản xuất còn nhỏ lẻ manh mún; thiếu vắng sự liên kết, đặc biệt liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp vừa và lớn; năng xuất trong khu vực DNNVV thấp, năng lực cạnh tranh, thích nghi với thị trường còn yếu; máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu...

Từ góc nhìn của tổ chức đại diện doanh nghiệp, chúng tôi nhận thấy, mặc dù cơ chế chính sách đã được ban hành nhiều, tương đối đầy đủ, nhưng chậm được triển khai đã làm mất đi tính cơ hội, lạc hậu so với tình hình thực tiễn, nên phải điều chỉnh bổ sung nhiều đã làm ảnh hưởng đến khu vực doanh nghiệp dân doanh. Bên cạnh đó, một số các cấp chính quyền địa phương vẫn còn lúng túng trong việc đưa ra chính sách, nguồn lực cụ thể để triển khai, mặc dù cơ chế đã có.

Để các quy định của Nghị định số 55/2019/NĐ-CP về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực sự được triển khai trên thực tế, đi vào cuộc sống, trong phạm vi bài viết, chúng tôi kiến nghị một số giải pháp sau:

Thứ nhất: Phải xác định hỗ trợ pháp lý cho DNNVV là một hoạt động cơ bản, thường xuyên, liên tục, là trách nhiệm của các cấp, các ngành. Hoạt động này xuất phát từ bối cảnh thực tế hiện nay, khi nhận thức pháp luật của khu vực kinh tế dân doanh còn nhiều hạn chế, chủ sở hữu, người quản lý trong doanh nghiệp chưa hình thành thói quen tuân thủ pháp luật, chế tài xử lý vi phạm pháp luật chưa nghiêm minh, chưa đảm bảo tính công khai, minh bạch, thực thi pháp luật chưa đạt hiệu quả.

Thứ hai: Nhu cầu hỗ trợ pháp lý và tư vấn pháp luật của khu vực DNNVV rất nhiều, phong phú và đa dạng, điều này, xuất phát từ quyền tự do kinh doanh được quy định trong Hiến pháp. Trong khi đó, nguồn lực Nhà nước lại có hạn, hỗ trợ pháp lý chỉ là một hoạt động trong tổng thể các hoạt động hỗ trợ DNNVV. Để tránh lãnh phí, tràn lan, nhưng không đem lại hiệu quả thiết thực, Nhà nước cần xác định rõ các nội dung, hoạt động nào Nhà nước hỗ trợ, nội dung, hoạt động nào doanh nghiệp phải thực hiện thuê dịch vụ pháp lý để phòng ngừa rủi ro theo quy luật của thị trường.

Thứ ba: Trong khi cơ cấu, tổ chức, cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho DNNVV trong các cơ quan Nhà nước hiện nay chưa ổn định, sự quan tâm của các cấp chính quyền chưa đồng đều, Nghị định 55/2019/NĐ-CP, Nghị định 39/2018/NĐ-CP đã quy định về cơ chế thiết lập mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ cho DNNVV. Vì vậy, các bộ ngành, địa phương cần sớm triển khai cơ chế này, đây có thể được coi là một cơ chế hữu hiệu để triển khai các hoạt động hỗ trợ cho DNNVV một cách hiệu quả. Tuy nhiên, để cơ chế này thực sự phát huy, Nhà nước cần chủ động hướng dẫn, xây dựng tiêu chí, công nhận tư cách của mạng lưới, bố trí kinh phí để duy trì, khuyến khích bồi dưỡng, giám sát, kiểm tra mạng lưới tư vấn viên. Đây cũng được coi là cơ chế để đội ngũ luật sư, luật gia tham gia sâu rộng vào hoạt động hỗ trợ pháp lý cho DNNVV.

Thứ tư: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, những thành quả của kỹ thuật số vào trong công tác hỗ trợ pháp lý cho DNNVV. Thực tế, những người quản lý, chủ sở hữu doanh nghiệp rất bận. Vì vậy, những cách thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật theo phương thức truyền thống cần có sự thay đổi mạnh mẽ, nắm sát đặc điểm tâm lý, đặc thù của doanh nghiệp, chủ động ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

Thứ năm: Cần có phân loại, phân nhóm các loại hình DNNVV để có các chuyên đề, chương trình hỗ trợ cho phù hợp. Thực tế cho thấy, doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất, chế biến, chế tạo có nhu cầu hỗ trợ khác với doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thương mại dịch vụ.

Thứ sáu: Cần có sự vào cuộc mạnh mẽ của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác hỗ trợ cho doanh nghiệp nói chung, công tác hỗ trợ pháp lý cho DNNVV nói riêng. Thực tế cho thấy, để thay đổi thói quen tuân thủ pháp luật của DNNVV, chúng ta phải nhìn tổng thể để có các giải pháp thay đổi trên các bình diện về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch, ý thức phục vụ của tổ chức, cá nhân thừa hành công vụ, tính nghiêm minh bình đẳng của thi hành pháp luật./.

                                                                     Nguồn: Tạp chí Luật sư Việt Nam 


8/25/2020 11:00 AMĐã ban hànhHỗ trợ pháp lý cho DN nhỏ và vừaTinPhòng XD&KTVBQPPLHỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ pháp luật đến nhu cầu thực tế/HoatDongAnh/2020-08/ngoc25_Key_25082020103622.8_Key_25082020103622.2020_Key_25082020103622.2_Key_25082020103622.jpg
8/25/2020 11:00 AMYesĐã ban hành
  Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng  Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Ngày 24/7/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Theo Nghị định này, các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, bao gồm các chế độ sau:

- Bảo hiểm y tế;

- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe;

- Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết;

- Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học;

- Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ;

- Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ;

- Hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ;

- Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

- Các chế độ ưu đãi khác như: Trợ cấp mai táng; trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; chi tiền ăn thêm ngày lễ, tết đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên...

Nghị định số 75/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/9/2021./.

                                                                                          Ngọc Giàu

8/4/2021 10:00 AMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinNgọc Giàu  Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng/HoatDongAnh/2021-08/4_Key_04082021094424.huongdantochucthuchien_Key_04082021094424.png
8/4/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèoHướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo

Ngày 16/7/2021, Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đã ký Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025. Trên cơ sở Quyết định này, ngày 18/7/2021, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 – 2025 và mẫu biểu báo cáo.

Theo đó, phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:

1. Khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp điểm theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:

- Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A): ở khu vực nông thôn, 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị, 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): 10 điểm tương đương với 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

2. Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo:

+ Hộ nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị;

+ Hộ cận nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực thành thị.

Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/9/2021./.

                                                                                          Ngọc Giàu

8/4/2021 10:00 AMĐã ban hànhRà soát, hệ thống hóa VBQPPLTinNgọc GiàuHướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo/HoatDongAnh/2021-08/3_Key_04082021093859.huongdantochucthuchien_Key_04082021093859.png
8/4/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Lễ trao Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Nguyễn Thị Kim Hương, Trưởng Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư phápLễ trao Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Nguyễn Thị Kim Hương, Trưởng Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp

Chiều ngày 29/7/2021, Ban Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh tổ chức Lễ trao Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Nguyễn Thị Kim Hương, Trưởng Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp. Đến tham dự buổi lễ có Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở Tư pháp và các đồng chí đại diện các đoàn thể, lãnh đạo các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở.

thanhnien2021_3_17.1.jpg

 

Ông Phạm Văn Đặng - Giám đốc Sở Tư pháp trao Quyết định

nghỉ hưu cho bà Nguyễn Thị Kim Hương

 

Tại buổi lễ, ông Phạm Văn Đặng - Giám đốc Sở Tư pháp trao Quyết định số 1017/QĐ-STP ngày 29/4/2021 của Sở Tư pháp về việc việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, phát biểu ghi nhận, biểu dương và cảm ơn bà Nguyễn Thị Kim Hương vì đã có nhiều đóng góp đối với sự nghiệp phát triển của ngành tư pháp nói chung và công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói riêng. Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị bà Nguyễn Thị Kim Hương sau khi nghỉ hưu với năng lực, kinh nghiệm của mình sẽ tiếp tục theo dõi, đồng hành, tham gia đóng góp xây dựng địa phương và ngành tư pháp tỉnh nhà, nhất là trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.


thanhnien2021_3_17.2.jpgthanhnien2021_3_17.3.jpg

Ban Giám đốc Sở Tư pháp chụp hình lưu niệm cùng bà Nguyễn Thị Kim Hương

Trước sự quan tâm của lãnh đạo lãnh đạo Sở Tư pháp và đồng nghiệp cơ quan, bà Nguyễn Thị Kim Hương xúc động phát biểu lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Ban Giám đốc Sở Tư pháp và công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở đã gắn kết, phối hợp, hỗ trợ và giúp đồng chí hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đồng thời chúc các đồng chí đương nhiệm tiếp tục cống hiến, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao phó. Riêng về phần mình, đồng chí hứa sẽ tiếp tục gắn kết, tham gia, đóng góp công sức vào việc xây dựng ngành Tư pháp địa phương ngày càng phát triển.


thanhnien2021_3_17.4.jpg

Bà Nguyễn Thị Kim Hương phát biểu tại buổi Lễ

 

(Đắc Hiển)


8/5/2021 3:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinĐắc HiểnLễ trao Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Nguyễn Thị Kim Hương, Trưởng Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp/HoatDongAnh/2021-08/thanhnien2021_3_17_Key_05082021143142.1_Key_05082021143142.jpg
8/5/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ

Tài sản của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Bến Cầu tỉnh Tây Ninh, như sau:

- Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất: 11 nền chợ Cầu xã Long Thuận, thuộc tờ bản đồ số 31, tọa lạc tại ấp Long Hòa, xã Long Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

- Diện tích đưa ra đấu giá 11 nền: 1.001,24m2.

- Vị trí đất 11 nền: Có mặt tiền giáp đường nhựa rộng từ 6m đến 7,5 m (đường phân lô phía sau chợ), vĩa hè mỗi bên 3m. Tài sản trên đất: Không có.

- Hình thức sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

- Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn (ONT). - Thời gian sử dụng đất: Lâu dài.

- Nguồn gốc đất: Đất bố trí nền tái định cư, nhưng không sử dụng hết được UBND tỉnh giao cho huyện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. Hiện UBND xã Long Thuận quản lý.

Tổng giá khởi điểm: 3.958.662.600đồng.

Stt

 

Ký hiệu

Nền đất

 

Tên thửa đất

 

Diện tích

(m2)

 

Giá khởi điểm  (đồng)

 

Tiền đặt trước

(đồng)

1Nền số 1Thửa đất số 126101,24396.354.60059,500,000
2Nền số 2Thửa đất số 13787,75343.541.25051,600,000
3Nền số 3Thửa đất số 13887,75343.541.25051,600,000
4Nền số 4Thửa đất số 13987,75343.541.25051,600,000
5Nền số 5Thửa đất số 14087,75343.541.25051,600,000
6Nền số 6Thửa đất số 14187,75343.541.25051,600,000
7Nền số 7Thửa đất số 14287,75343.541.25051,600,000
8Nền số 8Thửa đất số 14387,75343.541.25051,600,000
9Nền số 9Thửa đất số 14487,75343.541.25051,600,000
10Nền số 10Thửa đất số 15299,00387.585.00058,200,000
11Nền số 11Thửa đất số 15399,00426.393.00064,000,000

- Tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá: 200.000 đồng/nền đất.

 - Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá theo phương thức trả giá lên.

- Điều kiện, cách thức đăng ký gồm: mẫu Đơn đăng ký đấu giá, mẫu giấy xem tài sản (theo mẫu Trung tâm ban hành), bản sao giấy CMND, bản sao sổ hộ khẩu (có chứng thực).

- Thời gian đăng ký, tham khảo mua và nộp hồ sơ trong giờ hành chính từ ngày ra thông báo đến hết 15 giờ, ngày 06/9/2021 (thứ hai). Địa điểm đăng ký mua, nộp hồ sơ tại: Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh và Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Bến Cầu.

- Xem tài sản trực tiếp từ ngày ra thông báo tại nơi có bất động sản. Tổ chức đấu giá từ: 09 giờ, ngày 09/9/2021 (thứ năm), tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bến Cầu.

Mọi chi tiết xin liên hệ tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh; số 082 Trần Hưng Đạo, Phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Điện thoại: 02763.813 218.

       


8/12/2021 3:00 PMĐã ban hànhTin Đấu giáTinThông báoTrung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ /HoatDongAnh/2021-08/hinh dau gia 3_Key_12082021145211.jpg
8/12/2021 3:00 PMNoĐã ban hành
Những điểm mới của Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020Những điểm mới của Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020

Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020 được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Luật này có nhiều điểm mới đáng chú ý. Theo đó, Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung có 9 điểm mới như sau:

1. Tăng mức phạt tiền tối đa của nhiều lĩnh vực

Tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020 đã tăng mức phạt của một số lĩnh vực, gồm:

- Giao thông đường bộ; phòng, chống tệ nạn xã hội tăng từ 40 triệu lên 75 triệu đồng;

- Cơ yếu, giáo dục; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia từ 50 triệu lên 75 triệu đồng;

- Điện lực: từ 50 triệu lên 100 triệu đồng;

- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: từ 100 triệu lên 200 triệu đồng;

- Báo chí: từ 100 triệu lên 250 triệu đồng;

- Kinh doanh bất động sản từ 150 triệu lên 500 triệu đồng.

2. Bổ sung quy định mức phạt tiền tối đa của một số lĩnh vực: Các lĩnh vực này gồm:

- Tín ngưỡng; đối ngoại: 30 triệu đồng;

- Cứu nạn, cứu hộ: 50 triệu đồng;

- In; an toàn thông tin mạng: 100 triệu đồng;

- Sở hữu trí tuệ: 250 triệu đồng...

3. Bổ sung một số chức danh có thẩm quyền xử phạt

Bổ sung thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đoàn trưởng, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Đội trưởng Đội đặc nhiệm Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ đội Biên phòng…

4. Tăng thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Thời hạn ra quyết định xử phạt theo Luật năm 2012 bao gồm cả thứ 7, chủ nhất, ngày nghỉ lễ, tết nên thời gian rất ngắn, gây khó khăn cho người xử phạt nhất là lập biên bản vào ngày cuối tuần, nghỉ lễ, tết.

Vì thế, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 đã sửa đổi theo hướng từ tính ngày sang ngày làm việc và tăng thời hạn xử phạt đối với trường hợp phải chuyển hồ sơ, cụ thể:

- Đối với vụ việc thông thường, thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính;

- Đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản;

Đối với vụ việc thuộc trường hợp phải giải trình hoặc xác định giá trị tang vật… mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản.

5. Thay đổi thời hiệu xử phạt một số lĩnh vực

Trước đây, chỉ  hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế. Tuy nhiên, theo Luật mới, tất cả vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

6. Bổ sung trường hợp phải tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Theo đó, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác;

- Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Để thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;

- Để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy.

Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm; trường hợp tạm giữ người vi phạm hành chính ở khu vực biên giới hoặc vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ.

Đối với trường hợp tạm giữ để xác định tình trạng nghiện ma túy thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.

7. Nơi lập biên bản vi phạm hành chính

Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020 đã quy định cụ thể địa điểm lập biên bản vi phạm hành chính là phải nơi xảy ra vi phạm hành chính. Trường hợp biên bản được lập tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Trước đây, Luật năm 2012 không quy định lập biên bản ở đâu, nhưng tại Nghị định 97/2017/NĐ-CP hướng dẫn cách ghi biên bản là ở nơi xảy ra vi phạm hoặc trụ sở làm việc.

Về nội dung biên bản: Luật 2020 bổ sung quy định biên bản phải mô tả vụ việc, hành vi vi phạm...

Chuyển biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp không thuộc thẩm quyền của người lập biên bản: Luật đã quy định cụ thể trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, trừ trường hợp biên bản được lập trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa, người lập biên bản phải chuyển biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt (trước đây chỉ quy định chuyển ngay, không ghi rõ thời gian là bao lâu).

Bổ sung quy định về sửa chữa sai sót biên bản vi phạm hành chính: Luật 2020 bổ sung quy định: Trường hợp biên bản vi phạm hành chính có sai sót hoặc không thể hiện đầy đủ, chính xác các nội dung thì tiến hành xác minh tình tiết vi phạm.
8. Trường hợp hoãn thi hành quyết định phạt tiền

Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định chỉ cá nhân bị phạt tiền từ 03 triệu đồng trở lên mới được hoãn, tổ chức không được hoãn thi hành quyết định phạt tiền. Tuy nhiên, Luật mới đã đã sửa đổi, bổ sung thêm tổ chức được hoãn tiền phạt như sau:

- Cá nhân bị phạt tiền từ 02 triệu đồng trở lên; tổ chức bị phạt tiền từ 100 triệu đồng trở lên;

- Bổ sung trường hợp cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn thì phải có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện trở lên.

- Đối với tổ chức đang gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp  hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp.

9. Bổ sung trường hợp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

Luật sửa đổi 2020 đã bổ sung trường hợp cưỡng chế khi cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông thì cơ quan nơi người có thẩm quyền xử phạt đang thụ lý hồ sơ vụ vi phạm hành chính tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả./.

Thanh tra Sở


8/30/2021 9:00 AMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinThanh TraNhững điểm mới của Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
8/30/2021 9:00 AMNoĐã ban hành
Quy định kinh phí phục vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừaQuy định kinh phí phục vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 29/7/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 64/2021/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hiệu lực ngày 01/10/2021 và thay thế Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

Thông tư số 64/2021/TT-BTC được ban hành xác định nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: (i) Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước; (2) Nguồn kinh phí tài trợ, hỗ trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật; và (3) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Các nội dung và mức chi chung phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thực hiện theo quy định hiện hành, gồm: Kinh phí tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết; hội nghị tập huấn; công tác phí trong nước; đi công tác nước ngoài; chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại; chi làm đêm, thêm giờ phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.

 Ngoài các nội dung chi nêu trên, Thông tư này quy định một số nội dung và mức chi cụ thể như: (1) Chi xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng các dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; (2) Chi hoạt động cung cấp thông tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa; (3) Chi tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật; cho các đối tượng của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; (4) Chi tổ chức đối thoại, diễn đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; (5) Chi mua các ấn phẩm, sách, tài liệu tuyên truyền phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; và (6) Chi xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi làm căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang bộ lập dự toán chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định việc ban hành mức chi cụ thể từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc ban hành mức chi cụ thể cho phù hợp để thực hiện ở địa phương. Trường hợp các Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương không ban hành mức chi cụ thể, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi quy định tại Thông tư này để thực hiện nhưng tối đa không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao./.

                                                               Phòng XDKT&QLTTPL


9/17/2021 5:00 PMĐã ban hànhHỗ trợ pháp lý cho DN nhỏ và vừaTinKim NgọcQuy định kinh phí phục vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa/HoatDongAnh/2021-09/ngoc11_Key_17092021161023.1_Key_17092021161023.2021_Key_17092021161023.29_Key_17092021161023.jpg
9/17/2021 5:00 PMYesĐã ban hành
Hỗ trợ Tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa  của Quỹ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừaHỗ trợ Tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa  của Quỹ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhằm hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (viết tắt là DNNVV) trong bối cảnh diễn biến biến phức tạp của dịch COVID-19, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phê duyệt giảm lãi suất cho vay của Quỹ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Công văn số 147/QDNNVV-NVCN ngày 26 tháng 7 năm 2021 về việc phổ biến nội dung hỗ trợ tài chính đối với DNNVV.

Để phổ biến nội dung hỗ trợ tài chính của Quỹ đến cộng đồng DNNVV trên địa bàn, trong hiệp hội, Sở Tư pháp thông báo đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh một số nội dung chính hỗ trợ tài chính của Quỹ để tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ như sau:

- Đối tượng hỗ trợ: DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, DNNVV tham gia chuỗi giá trị.

- Mức cho vay tối đa: Không quá 80% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.

- Mục đích vay vốn: Đầu tư thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.

- Thời hạn vay vốn tối đa: Không quá 7 năm.

- Thời gian ân hạn: Thời gian ân hạn cho một dự án (vay vốn trung và dai hạn) tối đa là 02 năm.

- Lãi suất cho vay cố định hoặc có thể giảm trong suốt thời hạn vay vốn:

+ Lãi xuất cho vay ngắn hạn: 2,16%/năm

+ Lãi xuất cho vay trung hạn: 4,0%/năm

+ Lãi xuất cho vay dài hạn: 4,0%/năm

- Phương thức trả nợ: Đa dạng, phù hợp với dòng tiền của DNNVV.

- Trả nợ trước hạn: DNNVV được chủ động trả nợ trước hạn và không chịu bất cứ khoản tiền hay phí phạt trả nợ trước hạn.

- Hỗ trợ tín dụng từ Ngân hàng nhận vốn cho vay gián tiếp: Ngân hàng cho vay phần còn lại trong tổng mức đầu tư của dự án vay vốn. Ngân hàng cam kết áp dụng mức lãi suất ưu đãi đối với DNNVV của Ngân hàng trong từng thời kỳ.

- Hỗ trợ khác từ Ngân hàng nhận vốn vay gián tiếp: DNNVV được sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ưu đãi khác của Ngân hàng kèm theo chương trình này nhằm nâng cao hiệu quả khoản vay.

- Hỗ trợ sau vay vốn: DNNVV được tham gia vào các chương trình hỗ trợ tăng cường năng lực do Quỹ tổ chức.

- Nội dung chi tiết quy định về đồng tiền cho vay; Điều kiện cho vay; Các khoản chi phí Quỹ không hỗ trợ; Hồ sơ đề nghị vay vốn; Nộp hồ sơ đề nghị vay vốn, truy cập tại phụ lục kèm theo Công văn số 147/QDNNVV-NVCN./.

147-QDNNVV-NVCV-26.07.2021.signed (1).pdf                                         Phòng XDKT&QLTTPL


9/24/2021 8:00 AMĐã ban hànhHỗ trợ pháp lý cho DN nhỏ và vừaTinKim NgọcHỗ trợ Tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa  của Quỹ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa/HoatDongAnh/2021-09/ngoc11_Key_24092021073122.1_Key_24092021073122.2021_Key_24092021073122.30_Key_24092021073122.jpg
9/24/2021 8:00 AMYesĐã ban hành
Triển khai và thực hiện Quyết định số 259/QĐ-UBND  ngày 28/01/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh Triển khai và thực hiện Quyết định số 259/QĐ-UBND  ngày 28/01/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh

Để đáp ứng kịp thời và phục vụ cho các tổ chức và cá nhân khi có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính liên quan của Ngành Tư pháp tỉnh Tây Ninh. Ngày 28 tháng 01 năm 2019 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 259/QĐ-UBND về công bố quy trình nội bộ, quy trình điện tử về giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ngành Tư pháp tỉnh Tây Ninh.

Theo đó Văn phòng Sở đã tham mưu Ban Giám đốc Sở văn bản hướng dẫn và chỉ đạo việc niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan và thực hiện quy trình nội bộ về thủ tục hành chính tại Phòng Tư pháp các huyện, thành phố Tây Ninh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tại các tổ chức hành nghề Công chứng, Đấu giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với tổng số 250 thủ tục hành chính. Trong đó cấp tỉnh 173 thủ tục hành chính; cấp huyện 32 thủ tục hành chính và cấp xã 45 thủ tục hành chính. Bên cạnh đó Văn phòng Sở còn thông báo niêm yết, triển khai thực hiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử về giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh được thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh và tại các đơn vị sự nghiệp công lập với tổng số 173 thủ tục hành chính. Trong đó thủ tục hành chính được thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh gồm 146 thủ tục hành chính. Tại trụ sở Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh 07 thủ tục hành chính, tại các tổ chức hành nghề Đấu giá trên địa bàn tỉnh là 05 thủ tục hành chính và tại các tổ chức hành nghề Công chứng trên bàn tỉnh là 15 thủ tục hành chính.

Tất cả các thủ tục hành chính trên được Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh công bố và công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp tại các địa chỉ https://dichvucong.tayninh.gov.vn và địa chỉ https://motcua.tayninh.gov.vn.

 

                                                                                          Văn phòng Sở

2/22/2019 10:00 AMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinVăn phòngTriển khai và thực hiện Quyết định số 259/QĐ-UBND  ngày 28/01/2019 của UBND tỉnh Tây Ninh /HoatDongAnh/2019-02/vp22_Key_22022019094117.2_Key_22022019094117.2019_Key_22022019094117.png
2/22/2019 10:00 AMYesĐã ban hành
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ

THÔNG BÁO

Về việc đấu giá tài sản (lần 2)

 

* Người có tài sản đấu giá: Công ty TNHH MTV Cao su 30/4 Tây Ninh

- Đấu giá quyền khai thác mủ cao su gồm 93,59 ha tại Nông trường cao su Tân Biên. Thời gian khai thác 180 ngày.

- Giá khởi điểm: 2.040.000.000 đồng. Tiền đặt trước: 400.000.000 đồng. Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000 đồng.

- Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp theo phương thức trả giá lên.

- Điều kiện, cách thức đăng ký gồm: mẫu Đơn đăng ký đấu giá, mẫu giấy xem tài sản (theo mẫu Trung tâm ban hành), bản sao giấy CMND, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề (nếu có).

- Xem tài sản trực tiếp từ ngày ra thông báo, tại nơi có tài sản.

- Thời gian, địa điểm tham khảo, đăng ký và nộp hồ sơ trong giờ hành chính từ ngày ra thông báo đến hết 15 giờ, ngày 23/7/2021 (thứ 6), tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh hoặc Công ty TNHH MTV Cao su 30/4 Tây Ninh.

- Tổ chức đấu giá: 08 giờ 30 phút, ngày 26/7/2021 (thứ 2), tại Hội trường Công ty TNHH MTV Cao su 30/4 Tây Ninh.

Mọi chi tiết xin liên hệ tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh; số 82 Đường Trần Hưng Đạo, Khu phố 3, Phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Điện thoại: 0276.3813218.


7/9/2021 4:00 PMĐã ban hànhTin Đấu giáTinThông báoTrung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ /HoatDongAnh/2021-07/hinh dau gia 3_Key_09072021151141.jpg
7/9/2021 4:00 PMNoĐã ban hành
Truyền thông về công tác trợ giúp pháp lý  kết hợp tư vấn pháp luật tại xã Thanh Điền, huyện Châu ThànhTruyền thông về công tác trợ giúp pháp lý  kết hợp tư vấn pháp luật tại xã Thanh Điền, huyện Châu Thành

Sáng ngày 07/5/2018, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Tây Ninh kết hợp với Phòng Tư pháp huyện Châu Thành tổ chức buổi truyền thông về công tác trợ giúp pháp lý kết hợp tư vấn pháp luật cho Nhân dân xã Thanh Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

Tham dự buổi truyền thông có bà Nguyễn Xuân Thủy – Trưởng phòng Tư pháp huyện Châu Thành, Lãnh đạo địa phương cùng hơn 80 đại biểu là Nhân dân địa phương, trong đó có nhiều người khuyết tật, người già từ 80 tuổi trở lên. Cấp phát 560 loại tờ gấp pháp luật miễn cho người tham dự.

Tại buổi truyền thông, bà Trần Thị Cẩm Vân, Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước đã giới thiệu một số điểm mới của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; một số quy định mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Bộ luật Dân sự năm 2015 liên quan đến nội dung về thừa kế và hợp đồng vay tài sản.

Nhiều ý kiến thắc mắc của người dân liên quan quyền thừa kế đã được Trung tâm Trợ giúp pháp lý trao đổi, giải thích và hướng dẫn thủ tục khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trong đó, đáng kể nhất là trường hợp của chị N hỏi liên quan đến thừa kế tài sản. Theo chị trình bày, cha mẹ chị chết nhiều năm rồi mà tài sản để lại là hơn 200 m2 đất thổ cư nhưng không thể sử dụng được với lý do người em trai thứ năm của chị không chịu thỏa thuận phân chia, cũng như không đến cơ quan nhà nước để làm thủ tục tách thửa đất. Do không biết đến quyền được thừa kế tài sản của cha mẹ để lại mà nhiều năm liền chị không thể sử dụng được phần đất trên. Sau khi được Trung tâm hướng dẫn cụ thể các quy định của pháp luật dân sự liên quan đến vụ việc, chị đã hiểu ra và sẽ biết cách để tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bản thân mình.

Hoạt động truyền thông pháp luật về trợ giúp pháp lý được đẩy mạnh đã góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, đã tạo điều kiện cho người dân nói chung và những người thuộc diện trợ giúp pháp lý nói riêng bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

                                                                   Ngọc Linh 

5/11/2018 3:00 PMĐã ban hànhTin Trợ giúp pháp lýTinTGPLTruyền thông về công tác trợ giúp pháp lý  kết hợp tư vấn pháp luật tại xã Thanh Điền, huyện Châu Thành/HoatDongAnh/2018-05/Zalo_636613028461512735_Key_11052018141622.jpg
5/11/2018 3:00 PMYesĐã ban hành
Danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lýDanh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý

​xem nội dung chi tiết chọn vào tập tin bên dưới

danh sách người thực hiện TGPL.pdf

8/28/2018 4:00 PMĐã ban hànhTin Trợ giúp pháp lýTinTGPLDanh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý/HoatDongAnh/2018-09/tttgpl1_Key_04092018154632.jpg
8/28/2018 4:00 PMYesĐã ban hành
Hưởng ứng ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháyHưởng ứng ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy

Hiện nay, tình hình cháy, nổ diễn ra phức tạp ở nhiều nơi, gây thiệt hại đến vật chất và tính mạng của con người. Vì vậy công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy luôn được tăng cường đã làm chuyển biến nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành và các tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy của nhân dân trên địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Thực hiện công văn số 3300/UBND ngày 15/9/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Châu về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng "Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy 04/10/2020". Phòng công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh tiến hành treo băng rôn hưởng ứng với khẩu hiệu tuyên truyền "Nhiệt liệt hưởng ứng Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy - 04/10".

Thông qua hoạt động này nhằm thông tin, tuyên truyền cho mọi người về mối nguy hiểm của việc cháy nổ để chủ động phòng ngừa, giảm thiểu mức thấp nhất các vụ, cháy nổ xảy ra; góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị cũng như toàn thể nhân dân trên địa bàn; Vận động cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động thấy rõ trách nhiệm và tích cực tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Cùng với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, mỗi người dân, mỗi cơ quan, đoàn thể cần tích cực tham gia phong trào toàn dân phòng cháy, chữa cháy, phải xem đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng, sức khỏe của nhân dân, bảo vệ tài sản của nhà nước và của nhân dân.

Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh

10/2/2020 8:00 AMĐã ban hànhTin Công chứngTinCC3Hưởng ứng ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
10/2/2020 8:00 AMNoĐã ban hành
Tiêu chí về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chứcTiêu chí về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Ngày 13/8/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

Nghị định gồm 4 Chương 26 Điều quy định về nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, trong đó Điều 3 của Nghị định quy định cụ thể về tiêu chí đánh giá, , xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

1. Tiêu chí về chính trị tư tưởng

Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;

Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức;

Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân;

Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.

2. Tiêu chí về đạo đức, lối sống

Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa;

Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;

Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;

Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

3. Tiêu chí về tác phong, lề lối làm việc

Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;

Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;

Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ.

4. Tiêu chí về ý thức tổ chức kỷ luật

Chấp hành sự phân công của tổ chức;

Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.

5. Tiêu chí về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

5.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý

Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.

5.2. Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ;

Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2020 và bãi bỏ các Nghị định sau: Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá và phân loại đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ./.

Thanh tra Sở


10/29/2020 4:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinThanh TraTiêu chí về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức/HoatDongAnh/2020-10/thanhtra_Key_29102020151056.29_Key_29102020151056.10_Key_29102020151056.2020_Key_29102020151056.1_Key_29102020151056.png
10/29/2020 4:00 PMYesĐã ban hành
Một số điểm mới cơ bản quy định xử phạt vi phạm  hành chính trong hoạt động luật sưMột số điểm mới cơ bản quy định xử phạt vi phạm  hành chính trong hoạt động luật sư

-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.

          Theo đó các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trong đó có hoạt động luật sư được quy định tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP thay thế toàn bộ các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực luật sư tại Nghị định số 110/2013/NĐ-CP. Các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động luật sư về số lượng, vị trí các điều được quy định tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP vẫn giữ nguyên như Nghị định số 110/2013/NĐ-CP cụ thể gồm 04 điều, từ Điều 5 đến Điều 8 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP (Nghị định số 110/2013/NĐ-CP cũng quy định 04 điều, từ Điều 5 đến Điều 8). Tuy nhiên, về nội dung có rất nhiều điểm mới so với Nghị định số 110/2013/NĐ-CP. Trong đó, có các điểm mới nội bật sau:

Thứ nhất: Mức xử phạt và hình thức xử phạt

  • Về mức xử phạt: Theo quy định của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động luật sư thấp nhất là 1.000.000 đồng, cao nhất là 50.000.000 đồng; còn theo quy định của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP mức thấp nhất là 500.000 đồng, mức cao nhất 40.000.000 đồng. Đồng thời, các quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với từng hành vi cụ thể của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP cũng được quy định cao hơn rất nhiều so với Nghị định số 110/2013/NĐ-CP.
  • Về hình thức xử phạt: Theo quy định của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP hình thức xử phạt trong hoạt động luật sư có 02 hình thức xử phạt chính đó là phạt tiền và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư; hình phạt tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư vừa là hình phạt chính vừa là hình phạt bổ sung, nếu là hình phạt chính thì thời hạn tước tối thiểu là 06 tháng và tối đa là 12 tháng, nếu là hình phạt bổ sung thì thời hạn tước tối thiểu là 01 tháng và tối đa là 03 tháng. Hiện nay, theo quy định của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP các hành vi vi phạm trong hoạt động luật sư chỉ còn 01 hình thức xử phạt chính đó là phạt tiền; còn hình thức xử phạt về tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư là hình phạt bổ sung thời hạn tước tối thiểu là 01 tháng và tối đa là 09 tháng.

    Thứ hai: Về hành vi vi phạm
  • Nhằm đảm bảo phù hợp với sự phát triển các mối quan hệ xã hội cũng như phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành trong lĩnh vực luật sư và các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan đến hoạt động của luật sư, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định bổ sung nhiều hành vi vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính so với Nghị định số 110/2013/NĐ-CP, cụ thể:

+ Tại Điều 5 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định bổ sung các hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; gia nhập Đoàn luật sư; giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; gia nhập Đoàn luật sư, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trước đây tại Điều 5 của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP không quy định xử phạt đối với các hành vi này, chỉ quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định đối với hành vi khai không trung thực, che giấu thông tin của cá nhân, tổ chức trong hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đây cũng là một hành vi mới trước đây Nghị định số 110/2013/NĐ-CP không quy định và với mức phạt tiền của hành vi này cũng rất cao.

+  Điều 6 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định về các "hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động nghề luật sư" cũng được bổ sung thêm nhiều hành vi vi phạm mới bị xử phạt vi phạm hành chính mà trước đây Nghị định số 110/2013/NĐ-CP không quy định, ví dụ như:

Hành vi không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ; thông báo không đúng thời hạn cho Đoàn luật sư về việc đăng ký hành nghề, thay đổi nội dung đăng ký hành nghề bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Đối với hành vi làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức khác bằng hình thức luật sư hành nghề với tư cách cá nhân ngoài tổ chức hành nghề luật sư mà luật sư đã thành lập, tham gia thành lập hoặc đã ký hợp đồng lao động; hành nghề luật sư không đúng hình thức hành nghề theo quy định; hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận; ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng không thông qua tổ chức hành nghề luật sư hoặc không có văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư thì bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Đặc biệt Điều 6 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định luật sư có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng…; ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, đây là điểm mới nổi bật so với Nghị định số 110/2013/NĐ-CP và mức xử phạt cho hành vi vi phạm này rất cao.

+ Đối với nhóm "hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư" quy định tại Điều 7 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP được bổ sung mới một số hành vi sau:

Đăng báo không đúng thời hạn hoặc số lần về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Đối với hành vi không đăng báo, thông báo về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; nhận người không đủ điều kiện tập sự hành nghề luật sư vào tập sự hành nghề tại tổ chức mình; không nhận người tập sự hành nghề luật sư theo phân công của Đoàn luật sư mà không có lý do chính đáng; không cử đúng người làm việc hoặc không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác, chậm trễ thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

+ Đặc biệt nhóm "hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư" quy định tại Điều 8 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã quy định thêm rất nhiều hành vi vi phạm mới so với Nghị định số 110/2013/NĐ-CP, cụ thể là các hành vi được quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 và các hành vi được quy định từ điểm b cho đến điểm g khoản 3 Điều 8 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP

  • Ngoài việc quy định thêm mới nhiều hành vi vi phạm hành chính, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP không còn quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến việc sử dụng, làm giả các giấy tờ trong việc cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đăng ký hành nghề luật sư, cấp giấy phép hành nghề luật sư, giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng, giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư; cấp giấy đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, giấy phép thành lập cho các tổ chức hành nghề luật sư được quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5, điểm d khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 6, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP.
  • Bên cạnh đó, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP phân định rõ mức độ vi phạm của hành vi không thực hiện và có thực hiện nhưng thực hiện không đúng thời hạn, không đầy đủ nội dung hoặc không chính xác để có mức xử phạt tương ứng với hành vi vi phạm như: khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định đối với các hành vi thực hiện không đúng thời hạn, không đầy đủ nội dung hoặc không chính xác thì mức phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đối với các hành vi không thực hiện thì mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Còn tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP không phân định rõ mức độ vi phạm của hành vi không thực hiện và có thực hiện nhưng thực hiện không đúng thời hạn, không đầy đủ nội dung hoặc không chính xác mà quy định 02 hành vi này chung một mức xử phạt.
  • Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư là hình phạt chính. Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã quy định hình phạt tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư là hình phạt bổ sung. Vì vậy, các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP được quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP áp dụng hình thức xử phạt tiền là hình thức xử phạt chính và mức xử phạt tương đối cao.

    Thứ ba: Biện pháp khắc phục hậu quả

    Nghị định số 82/2020/NĐ-CP không còn quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến việc sử dụng, làm giả các giấy tờ trong hoạt động luật sư như Nghị định số 110/2013/NĐ-CP, mà chỉ quy định các hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung các giấy tờ trong hoạt động luật sư. Do đó, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP cũng không còn quy định việc hủy bỏ các giấy tờ giả là một biện pháp khắc phục hậu quả như Nghị định số 110/2013/NĐ-CP. Thay vào đó, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả là kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 5 và điểm a, điểm b khoản Điều 7 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP.

    Nhìn chung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã quy định hình thức xử phạt, mức xử phạt, các hành vi vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính phù hợp với tính chất, mực độ vi phạm của các hành vi và phù hợp với sự phát triển các mối quan hệ xã hội hiện nay./.

     
                                                              Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp
11/3/2020 3:00 PMĐã ban hànhTin Luật sưTinHCTPMột số điểm mới cơ bản quy định xử phạt vi phạm  hành chính trong hoạt động luật sư/HoatDongAnh/2020-11/luat su_Key_03112020142432.jpg
11/3/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Vai trò của hoạt công chứng trong lĩnh vực đất đai hiện nayVai trò của hoạt công chứng trong lĩnh vực đất đai hiện nay

Theo khoản 1 - Điều 2 Luật công chứng năm 2014: "Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng".

          Công chứng là hoạt động dịch vụ công đặc biệt phục vụ và tạo ra những bảo đảm, an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch dân sự qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tranh chấp dân sự góp phần bảo đảm trật tự kinh tế - xã hội. Hiện nay, hoạt động công chứng của nước ta phát triển nhanh chóng, cho thấy sự phát triển của kinh tế xã hội, khi nhu cầu giao kết dân sự của người dân càng tăng cao.  Luật Công chứng năm 2014 cũng có quy định rõ về giá trị pháp lý của văn bản công chứng: "Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác"

          Theo quy định của pháp luật hiện hành: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai". Do vậy, việc có một trình tự ghi nhận tính hợp pháp (công chứng) các giao dịch liên quan đến đất đai (ở đây là quyền sử dụng đất) nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai của cơ quan nhà nước là việc làm cần thiết. Thực tế cho thấy, trong một thời gian rất dài, công tác quản lý đất đai của chúng ta vẫn chưa tốt, còn có nhiều giao dịch về quyền sử dụng đất phát sinh trong Nhân dân mà không được công chứng, chứng thực. Hiện tượng mua đi bán lại bất động sản bằng giấy tay khá phổ biến, đối tượng của giao dịch cũng đa dạng, từ đất ở, đất vườn đến đất nông nghiệp, lâm nghiệp đều có thể được chuyển nhượng. Điều đó làm cho Nhà nước thất thu thuế, các cơ quan nhà nước gặp nhiều khó khăn trong quản lý, Tòa án khó khăn khi giải quyết tranh chấp. Vì vậy, công chứng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính an toàn cho các giao dịch về quyền sử dụng đất, thể hiện ở một số điểm sau:

          + Công chứng sẽ giúp bảo đảm tính hợp pháp của nội dung các giao dịch. Trên thực tế thì cũng còn có một số ít người dân có sự hiểu biết rõ ràng các quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất. Việc công chứng sẽ giúp cho các bên hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong giao dịch về quyền sử dụng đất qua việc tư vấn, giải thích của các tổ chức hành nghề công chứng, cụ thể là của công chứng viên.

          + Việc công chứng còn góp phần hạn chế các giao dịch không có thật, góp phần hạn chế các yếu tố lừa đảo, lừa dối trong các giao dịch về quyền sử dụng đất, nhất là trong các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lập di chúc, giải quyết về thừa kế.... Ví dụ: với sự tham gia của công chứng, các vấn đề như lừa dối trong khi lập di chúc: cưỡng ép người có quyền sử dụng đất lập di chúc giao giao quyền sử dụng đất cho một người nào đó.

          + Việc công chứng sẽ nâng cao giá trị chứng minh của chứng cứ (theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng giao dịch được công chứng không phải chứng minh) khi có tranh chấp. Rõ ràng, khi xảy ra tranh chấp, các bên tham gia giao dịch phải đưa ra chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tòa án sẽ dễ xem xét và chấp nhận hơn nếu các giao dịch đó đã được công chứng.

          Trên đây là một số vai trò quan trọng của hoạt động công chứng trong việc giao dịch về đất đai trong xã hội hiện nay./.

 

Yến Linh - Công chứng số 1 đưa tin


11/26/2020 5:00 PMĐã ban hànhTin Công chứngTinCC1Vai trò của hoạt công chứng trong lĩnh vực đất đai hiện nay/HoatDongAnh/2020-11/cc1_Key_26112020161338.26_Key_26112020161338.11_Key_26112020161338.2020_Key_26112020161338.jpg
11/26/2020 5:00 PMYesĐã ban hành
Tiếp tục thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật của  Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây NinhTiếp tục thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật của  Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Ngày 29/4/2021, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Công văn số 1266/UBND-NC về tiếp tục thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Theo đó, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nội dung sau:

1. Tiến hành rà soát các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước và các nghị định, thông tư có điều, khoản, điểm giao cho địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết mà đến thời điểm hiện tại địa phương chưa ban hành văn bản quy định chi tiết, kịp thời tham mưu UBND tỉnh hoặc trình HĐND tỉnh ban hành theo thẩm quyền và chủ động đăng ký vào Chương trình làm việc của UBND tỉnh năm 2021, 2022 và các năm tiếp theo phù hợp với thời gian quy định của pháp luật.

2. Việc phối hợp xây dựng hoặc tham gia ý kiến về văn bản QPPL phải bám sát yêu cầu phát triển và đổi mới của ngành, lĩnh vực quản lý; tránh để tình trạng không có ý kiến dẫn đến văn bản ban hành không khả thi hoặc phát sinh vướng mắc mới.

3. Khẩn trương rà soát văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, theo dõi, tổ chức thực hiện để kịp thời tham mưu theo thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, thúc đẩy phát triển; đồng thời phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần theo quy định.

4. Giao Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác rà soát văn bản QPPL đúng quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Phối hợp tham gia vào hoạt động rà soát và đề xuất hướng xử lý cụ thể đối với từng loại văn bản không còn phù hợp với quy định hiện hành.

5. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra, rà soát hàng năm trên địa bàn nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống văn bản do cấp mình ban hành.

Chỉ đạo Thủ trưởng các phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND cùng cấp thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

          Kịp thời rà soát và xử lý các văn bản QPPL trái pháp luật (sai về nội dung, thẩm quyền) theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sau khi nhận được kết luận kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.

                                                                                              Ngọc Kim


5/4/2021 3:00 PMĐã ban hànhRà soát, hệ thống hóa VBQPPLTinKim NgọcTiếp tục thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật của  Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/2021-05/ngoc11_Key_04052021142345.1_Key_04052021142345.2021_Key_04052021142345.23_Key_04052021142345.jpg
5/4/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ

THÔNG BÁO

 TẠM HOÃN THỜI GIAN TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

 

Ngày 29/6/2021, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh ký Hợp đồng Dịch vụ đấu giá số 42/2021/HĐDV-ĐGTS  với Công an huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh về việc đấu giá tài sản là phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước lô xe mô tô 02 bánh gồm 197 chiếc các loại.

 Để thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của UBND tỉnh Tây Ninh về phòng chống dịch tại Công văn số 2375/UBND –KGVX ngày 17/7/2021 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc giãn cách xã hội phòng, chống dịch theo Chỉ thị số 16/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và trên cơ sở ý kiến thống nhất của Công an huyện Gò Dầu.

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thông báo tạm hoãn thời gian tiếp nhận hồ sơ và tổ chức cuộc đấu giá tài sản là phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước lô xe mô tô 02 bánh gồm 197 chiếc các loại. (theo Thông báo đấu giá tài sản số 303/TB-TTDVĐGTS ngày 30/6/2021 của Trung tâm thì thời gian hết hạn ngày 19/7/2021 và tổ chức cuộc đấu giá ngày 22/07/2021) cho đến khi kết thúc việc giãn cách xã hội phòng, chống dịch theo Chỉ thị số 16/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đồng thời bảo lưu hồ sơ đấu giá của các khách hàng đã nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và trả lại tiền đặt trước (nếu có).

Thời gian hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tổ chức cuộc đấu giá sẽ được Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thông tin cụ thể tới khách hàng.

Thông tin chi tiết liên hệ với Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh. Điện thoại: 0276.3813.218.

Trân trọng!

7/19/2021 10:00 AMĐã ban hànhTin Đấu giáTinThông báoTrung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Tây Ninh - THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ /HoatDongAnh/2021-07/hinh dau gia 3_Key_19072021093602.jpg
7/19/2021 10:00 AMNoĐã ban hành
Cấp huyện, cấp xã được bổ sung thẩm quyền  ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCấp huyện, cấp xã được bổ sung thẩm quyền  ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Sáng 18/6, với 449/457 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành (chiếm 92,96% tổng số đại biểu Quốc hội), Quốc hội đã thông qua dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Luật năm 2020). Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021. Theo đó có một nội dung mới đáng chú ý là đã bổ sung quy định chính quyền địa phương cấp huyện cũng được ban hành VBQPPL để quyết định những vấn đề được phân quyền.


xlvphc06.8.2020.2.jpg

Kết quả biểu quyết thông qua dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Để phù hợp với quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật năm 2020 đã sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ( Luật năm 2015) như sau:

Thứ nhất, mở rộng phạm vi loại văn bản có thể giao cho cấp huyện, cấp xã ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), theo đó ngoài trường hợp được ban hành văn bản QPPL để quy định những vấn đề được luật giao như quy định của Luật năm 2015, Luật năm 2020 đã bổ sung quy định Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành văn bản QPPL để quy định những vấn đề được "nghị quyết của Quốc hội giao".

Thứ hai, mở rộng nội dung ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện để phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (việc thực hiện phân cấp phải được thể hiện bằng văn bản QPPL). Luật năm 2020 đã bổ sung quy định cho phép Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định quy phạm pháp luật để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Phương Loan

8/7/2020 9:00 AMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinPhòng QLXLVPHC&TDTHPLCấp huyện, cấp xã được bổ sung thẩm quyền  ban hành văn bản quy phạm pháp luật/HoatDongAnh/2020-08/xlvphc06_Key_07082020085300.8_Key_07082020085300.2020_Key_07082020085300.2_Key_07082020085300.jpg
8/7/2020 9:00 AMYesĐã ban hành
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán hàng đa cấp bất chínhXử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán hàng đa cấp bất chính

Ngày 08/10/2018 Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Theo đó đã sửa đổi Điều 36 về hành vi bán hàng đa cấp bất chính tại Nghị định số 71/2014/NĐ-CP như sau:

1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

b) Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

c) Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp mà không phải từ việc mua, bán hàng hóa của người được giới thiệu đó;

d) Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền hưởng;

đ) Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả thưởng, về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;

e) Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc hoạt động của doanh nghiệp thông qua báo cáo viên, đào tạo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo hoặc thông qua tài liệu của doanh nghiệp;

g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ mua lại hàng hóa theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

3. Ngoài việc bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc cải chính công khai đối với hành vi tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi tại khoản 1 Điều này.

4. Người có thẩm quyền xử phạt khi xử phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 9 Điều này có trách nhiệm thông báo cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để xem xét áp dụng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật./.

PHÒNG QLXLVPHC&TDTHPL

10/24/2018 3:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinPhòng QLXLVPHC&TDTHPLXử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bán hàng đa cấp bất chính/HoatDongAnh/2018-10/xlvphc10_Key_24102018142902.1_Key_24102018142902.jpg
10/24/2018 3:00 PMYesĐã ban hành
Tây Ninh: Ban hành kế hoạch công tác quản lý thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnhTây Ninh: Ban hành kế hoạch công tác quản lý thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnh

Nhằm đảm bảo triển khai thống nhất, đồng bộ việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, nâng cao hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức có liên quan.  Qua đó đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kịp thời phát hiện những sai phạm, vướng mắc, bất cập trong việc thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, trên cơ sở đó chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả hoặc kiến nghị các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Ngày 14/01/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đã ký ban hành Kế hoạch công tác quản lý thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnh (Kế hoạch số 67/KH-UBND). Theo đó Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra nội dung kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

xlvphc31.01.2019.jpg

Trên cơ sở Kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:

1. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra việc xử lý vi phạm hành chính; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính cho các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật xử ly vi phạm hành chính; tổng hợp, thống kê kết quả về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở địa phương phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh

Căn cứ kế hoạch này xây dựng kế hoạch công tác quản lý thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 của cơ quan, đơn vị mình. Thời gian hoàn thành chậm nhất đến ngày 10/02/2020 và gửi kế hoạch về Sở Tư pháp để tổng hợp theo dõi. Riêng đối với các sở, ban, ngành tỉnh không có nội dung liên quan thì sẽ căn cứ phạm vi của ngành, lĩnh vực quản lý đề ra nội dung phù hợp; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại kế hoạch này; tổ chức phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; thực hiện việc báo cáo thống kê kết quả về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp) đúng quy định.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Căn cứ kế hoạch này ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính ở địa phương mình quản lý. Thời gian hoàn thành chậm nhất đến ngày 10/02/2020 và gửi kế hoạch về Sở Tư pháp để tổng hợp theo dõi; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp).

5. Về chế độ và thời gian báo cáo

Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo định kỳ 06 tháng và năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp), cụ thể như sau:

* Thời điểm lấy số liệu:

- Đối với báo cáo 06 tháng: tính từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/6/2020

- Đối với báo cáo năm: tính từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

* Thời gian báo cáo: 

- Đối với báo cáo 06 tháng: trước ngày 10/7/2020

- Đối với báo cáo năm: trước ngày 10/01/2021

 

Thu Hồng-PHÒNG QLXLVPHC&TDTHPL


1/21/2020 3:00 PMĐã ban hànhTin tức sự kiệnTinPhòng QLXLVPHC&TDTHPLTây Ninh: Ban hành kế hoạch công tác quản lý thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnh/HoatDongAnh/2020-03/xlvphc31_Key_19032020145013.01_Key_19032020145013.2019_Key_19032020145013.jpg
1/21/2020 3:00 PMYesĐã ban hành
Những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động hỗ trợ pháp lý  cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây NinhNhững khó khăn, vướng mắc trong hoạt động hỗ trợ pháp lý  cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Trong thời gian qua công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đã đạt được những kết quả nhất định: thông qua các Hội nghị tập huấn của ngành đã phổ biến các quy định về pháp luật kinh doanh cho doanh nghiệp; xây dựng hệ cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật để cập nhật các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tra cứu văn bản, tiếp cận thông tin về các chế độ chính sách của tỉnh đối với doanh nghiệp,…Từ đó, nhận thức của các doanh nghiệp đối với việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ngày càng nâng lên.

Xuất phát từ tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, Sở Tư pháp đã xây dựng "Đề án tăng cường năng lực cho các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh" để đăng ký tham gia tổ chức hoạt động năm 2020 của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015-2020 Bộ Tư pháp (Chương trình 585) và đã được Bộ Tư pháp phê duyệt danh sách cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện các hoạt động năm 2020 của Chương trình 585 - Bộ Tư pháp, với nội dung chuyên đề: "Bồi dưỡng tăng cường năng lực cho các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp về pháp luật cạnh tranh trong doanh nghiệp". 

Bên cạnh những kết quả đạt được, địa phương vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và triển khai thực hiện Nghị định số 55/2019/NĐ-CP nói riêng, cụ thể:

- Từ khi Nghị định số 55/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến nay, địa phương chưa nhận được văn bản hướng dẫn chi tiết triển khai thực hiện, do đó việc tham mưu triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 12 còn chậm ban hành.  

- Việc cải cách thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp còn nhiều bất cập; các doanh nghiệp chưa chủ động trong việc đề nghị hỗ trợ pháp lý, chưa tích cực tham gia các lớp tập huấn khi được mời; tâm lý e ngại của các doanh nghiệp khi tham gia các chương trình hỗ trợ pháp lý.

- Đội ngũ cán bộ, nhân viên của các doanh nghiệp còn hạn chế trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng pháp luật; đội ngũ cán bộ phụ trách công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm, chưa được thường xuyên bồi dưỡng về nghiệp vụ nên đôi lúc còn lúng túng trong việc hỗ trợ pháp lý khi doanh nghiệp có yêu cầu.

- Kinh phí chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra; cơ chế, chính sách dành cho cơ quan thực hiện hỗ trợ pháp lý chưa rõ ràng./.

                                                                             Phòng XDKT&QLTTPL

8/7/2020 11:00 AMĐã ban hànhHỗ trợ pháp lý cho DN nhỏ và vừaTinPhòng XD&KTVBQPPLNhững khó khăn, vướng mắc trong hoạt động hỗ trợ pháp lý  cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh/HoatDongAnh/2020-08/xlvphc06_Key_07082020102052.8_Key_07082020102052.2020_Key_07082020102052.4_Key_07082020102052.jpg
8/7/2020 11:00 AMYesĐã ban hành
Những điểm mới của Thông tư 01/2021/TT-BTPNhững điểm mới của Thông tư 01/2021/TT-BTP

Ngày 03 tháng 02 năm 2021, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BTP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26/3/2021 và thay thế Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Theo đó, Thông tư 01/2021/TT-BTP có một số điểm mới như sau:

* Về bổ nhiệm công chứng viên, đăng ký hành nghề công chứng:

          - Tại khoản 3 Điều 3, quy định cụ thể các loại giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Công chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây:

 

a)  Giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này;

b)  Quyết định tuyển dụng, quyết định luân chuyển, điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật được tuyển dụng hoặc ký hợp đồng;

c)  Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư, Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Chứng chỉ hành nghề quản tài viên, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với các chức danh này;

d)  Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh thời gian công tác pháp luật.

          - Tại điểm e, khoản 1, Điều 4 quy định bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hành nghề, cụ thể: Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, Chứng chỉ hành nghề đấu giá, quyết định miễn nhiệm Thừa phát lại, giấy tờ chứng minh đã chấm dứt công việc thường xuyên khác; giấy tờ chứng minh đã được Sở Tư pháp xóa đăng ký hành nghề ở tổ chức hành nghề công chứng trước đó hoặc văn bản cam kết chưa đăng ký hành nghề công chứng kể từ khi được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên.

* Về đào tạo nghề công chứng, khóa bồi dưỡng nghề công chứng, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm:

          - Theo Thông tư 01/2021/TT-BTP, thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm), giảm 01 ngày so với quy định cũ.

          - Thông tư quy định những trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm, gồm:

a) Công chứng viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

b) Công chứng viên phải điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 03 tháng trở lên, có giấy chứng nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên.

- Quy định trách nhiệm của Hội công chứng viên Việt Nam trong thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm:

a) Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức thực hiện bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hướng dẫn nội dung trọng tâm bồi dưỡng nghiệp vụ theo từng năm cho các Hội công chứng viên;

c) Hướng dẫn, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ của Hiệp hội và các Hội công chứng viên;

d) Hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ của các Hội công chứng viên theo quy định của pháp luật.

 

* Về tổ chức và hoạt động công chứng:

          Thông tư 01/2021/TT-BTP quy định bổ sung một số nội dung về kiểm tra tổ chức và hoạt động công chứng như: nội dung kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra; quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra; trình tự, thủ tục kiểm tra.

          Ngoài ra, Thông tư còn quy định rút ngắn thời gian thực hiện việc đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên, xóa đăng ký hành nghề và thu hồi Thẻ công chứng viên; ban hành kèm theo 29 biểu mẫu trong hoạt động công chứng.

                                                                  

                                                             Phòng Công chứng số 3 Tây Ninh

3/23/2021 10:00 AMĐã ban hànhTin Công chứngCC3Những điểm mới của Thông tư 01/2021/TT-BTP/HoatDongAnh/2021-03/cc3_Key_23032021090952.3_Key_23032021090952.2020_Key_23032021090952.1_Key_23032021090952.jpg
3/23/2021 10:00 AMNoĐã ban hành
Tây Ninh ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong quý I/2021Tây Ninh ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong quý I/2021

Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/3/2021, HĐND và UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành 08 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 01 Nghị quyết và 07 Quyết định. Cụ thể:

Về Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có 01 Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 23/3/2021 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chuẩn hộ nghèo tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Tây Ninh giai đọn 2017-2020. Theo đó Nghị quyết quy định tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 theo chuẩn quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 đến hết ngày 31/12/2021.

Về quyết định của UBND tỉnh có 07 quyết định, gồm:

Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 06/01/2021 quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2021. Quyết định gồm 06 Điều trong đó có quy định về: Hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2021 chung cho tất cả các loại đất ở các khu vực nông thôn, khu vực đô thị, Khu kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài và Khu kinh tế Cửa khẩu Xa Mát; các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2020 và Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2020.

Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 18/01/2021 ban hành quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030. Theo đó mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh được quy định như sau: (i) Thành phố Tây Ninh: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,26 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 0,40 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (ii) Thị xã Hòa Thành: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,39 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 0,50 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (iii) Thị xã Trảng Bàng: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 1,08 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 1,50 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (iv) Huyện Châu Thành: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,91 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 1,50 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (v) Huyện Dương Minh Châu: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,97 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 1,50 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (vi) Huyện Tân Châu: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,65 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 1,80 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (vii) Huyện Tân Biên: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,53 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 1,50 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (viii) Huyện Gò Dầu: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,41 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 1,00 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp; (ix) Huyện Bến Cầu: Mật độ chăn nuôi năm 2021 là 0,93 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp, mật độ chăn nuôi đến năm 2030 không vượt quá 1,50 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. Tại địa bàn cấp huyện có mật độ chăn nuôi đã đạt tới quy định thì chỉ cho đầu tư đối với những dự án chăn nuôi phù hợp chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái nhưng phải đảm bảo mật độ chăn nuôi trên toàn tỉnh không vượt quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2021.

Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 18/01/2021 ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Theo đó Quy chế quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2021, thay thế Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.

Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Trong đó quyết định một số nội dung phân cấp nổi bật cho UBND cấp huyện như: Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các đối tượng được phân cấp quản lý; tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các đối tượng được phân cấp quản lý; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm thuộc phạm vi phân cấp quản lý; lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết, thẩm định các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi phân cấp quản lý; thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn theo phân cấp quản lý, định kỳ trước ngày 01 của tháng cuối quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2021 và thay thế Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

          Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 18/3/2021 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định số 35/2017/QD-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Theo đó quyết định đã sửa đổi quy định "Tổ chức và cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng phà không do nhà nước đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành". Quyết định này được ban hành theo trình tự thủ tục rút gọn và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/3/2021.

          Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 ban hành Quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2021 và thay thế các Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND.

          Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Lò gò – Xa mát. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2021./.

Thu Hồng

PHÒNG XDKT&QLVTTVPL-Sở Tư pháp

4/2/2021 3:00 PMĐã ban hànhRà soát, hệ thống hóa VBQPPLTinThu HồngTây Ninh ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong quý I/2021/HoatDongAnh/2021-04/2_Key_02042021143150.hong_Key_02042021143150.22_Key_02042021143150.3_Key_02042021143150.2020_Key_02042021143150.jpg
4/2/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Tham khảo cách phân biệt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtTham khảo cách phân biệt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trong hoạt động công chứng, ngoài việc kiểm tra năng lực của người yêu cầu công chứng, việc tiếp nhận, kiểm tra các loại giấy tờ liên quan như giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác liền với đất … cũng rất quan trọng, góp phần bảo đảm tính an toàn pháp lý cho hợp đồng, giao dịch, hạn chế tranh chấp phát sinh.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, với các nội dung về Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận.

Với sự phát triển công nghệ như hiện nay, việc in ấn các loại giấy tờ rất tinh vi, bằng mắt thường khó có thể nhận biết đâu là giấy tờ thật, đâu là giấy tờ giả. Qua thực tế công tác tiếp xúc với các Giấy chứng nhận do người yêu cầu công chứng cung cấp, Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh đưa ra một số cách nhận biết Giấy chứng nhận thật – giả sau đây để tham khảo:

* Cách 1: Kiểm tra bằng kính lúp

- Giấy chứng nhận thật: được in bằng phương pháp in offset nên màu sắc sắc nét, màu mực đồng màu trên cùng một chi tiết in. 

- Giấy chứng nhận giả: do in màu kỹ thuật số nên chi tiết in không sắc nét, trên cùng một chi tiết in có nhiều hạt mực có màu sắc khác nhau.

          Cách 2: Cảm nhận bên ngoài bằng cách dùng tay sờ vào

- Giấy chứng nhận thật: khi chạm tay lên bờ mặt sẽ cảm nhận được độ nhám trên bề mặt sổ, trên chữ viết.

- Giấy chứng nhận giả: trơn láng, không có độ nhám.

* Cách 3: Bằng đèn pin hoặc những vật phát sáng khác, chiếu xiên một góc 10 – 20 độ với mặt giấy tại vị trí có hình dấu ở góc dưới bên phải của mặt trước.

- Giấy chứng nhận thật: Phần dấu nổi (ở góc dưới bên phải mặt trước sổ hồng) có mã số hiệu được đóng hoặc in vào chính giữa dấu nổi, được tạo ra bằng phương pháp in typo.

- Giấy chứng nhận giả: mã số hiệu được tạo ra bằng phương pháp in màu kỹ thuật số nên mã số hiệu thường bị đóng lệch so với hình dấu nổi, chi tiết lõm, không rõ nội dung.

          * Cách 4: Kiểm tra phôi in Giấy chứng nhận, chữ ký

- Cách kiểm tra này chỉ thích hợp đối với những Giấy chứng nhận được làm từ phôi giả và được in bằng laze. Việc in Giấy chứng nhận giả được thực hiện bằng cách scan Giấy chứng nhận gốc sau đó in ra 2 mặt rồi tiến hành dán lại. Bởi việc in 2 mặt trên cùng một phôi rất khó để canh đều. Chính vì vậy, khi dán 2 mặt của một Giấy chứng nhận lại với nhau rất dễ để lại dấu vết, để khắc phục việc này đối tượng làm giả thường đem ép plastic đối với Giấy chứng nhận.

- Kiểm tra các vị trí có thể bị tẩy xóa cơ học: Số sổ, số vào sổ quyết định, loại đất, thời hạn, hình thức sử dụng, diện tích (bằng số, bằng chữ),... 

*Cách 5: Kiểm tra tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Nếu thấy nghi ngờ Giấy chứng nhận giả thì cách mà chắc chắn và an toàn nhất là hãy mang Giấy chứng nhận đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để kiểm tra là thật hay giả.

 

Phòng Công chứng số 3 tỉnh Tây Ninh

11/5/2020 9:00 AMĐã ban hànhTin Công chứngTinCC3Tham khảo cách phân biệt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất/HoatDongAnh/2020-11/cc3_Key_05112020084426.05_Key_05112020084426.11_Key_05112020084426.2020_Key_05112020084426.1_Key_05112020084426.png
11/5/2020 9:00 AMYesĐã ban hành
1 - 30Next